Ly hôn không chỉ chấm dứt quan hệ hôn nhân mà còn có thể kéo theo nhiều vấn đề pháp lý như quyền nuôi con, cấp dưỡng, phân chia tài sản chung và giải quyết nghĩa vụ tài chính của vợ chồng. Trong đó, tranh chấp về nhà đất, tiền tiết kiệm, xe ô tô, hoạt động kinh doanh hoặc các khoản nợ chung thường khiến quá trình giải quyết ly hôn kéo dài và phát sinh chi phí đáng kể.
Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là: Án phí ly hôn khi có tranh chấp về tài sản được tính như thế nào? Ai là người phải đóng án phí? Có phải người nộp đơn ly hôn sẽ chịu toàn bộ án phí hay không?
Theo quy định hiện hành, mức án phí được xác định căn cứ vào tính chất yêu cầu khởi kiện và giá trị tài sản có tranh chấp. Đối với vụ án ly hôn có yêu cầu chia tài sản chung, các bên không chỉ phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn mà còn có thể phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng với phần tài sản được chia.
Căn cứ quan trọng để xác định mức thu và nghĩa vụ chịu án phí là Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đặc biệt là Điều 24, Điều 26, Điều 27 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Trong vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản, án phí sơ thẩm thường gồm hai phần.
Theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Đối với vụ án ly hôn không có giá ngạch, mức án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Đây là mức án phí áp dụng đối với yêu cầu ly hôn, không phải tổng số tiền án phí trong mọi vụ án có tranh chấp tài sản.
Theo điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản có tranh chấp tương ứng với giá trị phần tài sản mà mỗi người được chia.
Như vậy, nếu Tòa án giải quyết cả yêu cầu ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung, án phí của mỗi bên có thể bao gồm:
Án phí đối với yêu cầu ly hôn, nếu người đó là nguyên đơn;
Án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà người đó được chia.
Không nên nhầm lẫn giữa giá trị toàn bộ tài sản chung và giá trị phần tài sản được chia cho từng người khi xác định án phí.
Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được xác định như sau:
| Giá trị tài sản tranh chấp làm căn cứ tính án phí | Mức án phí |
|---|---|
| Từ 6 triệu đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt 400 triệu |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt 800 triệu |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Các mức trên là mức án phí có giá ngạch áp dụng cho phần tài sản được dùng làm căn cứ tính án phí. Trong vụ án ly hôn, cần xác định riêng nghĩa vụ án phí đối với yêu cầu ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung theo quy định tương ứng.
Vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và chia căn nhà là tài sản chung, có giá trị được xác định là 1 tỷ đồng. Giả sử Tòa án chia mỗi người một nửa, tương đương 500 triệu đồng/người.
Án phí đối với phần tài sản của mỗi người được tính như sau:
20.000.000 đồng + 4% × (500.000.000 − 400.000.000) = 24.000.000 đồng/người.
Ngoài ra, người khởi kiện ly hôn còn phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng, trừ trường hợp được miễn hoặc có căn cứ pháp luật khác.
Như vậy, trong giả định trên:
Người khởi kiện: 24.300.000 đồng.
Người còn lại: 24.000.000 đồng.
Đây là ví dụ minh họa, giả định không có yêu cầu tài sản khác, không phát sinh trường hợp miễn án phí và Tòa án xác định giá trị phần tài sản mỗi người được chia đúng như nêu trên.
Giả sử vợ chồng tranh chấp khối tài sản chung trị giá 600 triệu đồng và Tòa án chia đều cho hai người, mỗi người nhận 300 triệu đồng.
Án phí đối với phần tài sản của mỗi người:
300.000.000 × 5% = 15.000.000 đồng/người.
Người khởi kiện ly hôn phải chịu thêm 300.000 đồng án phí ly hôn, nếu không thuộc trường hợp được miễn.
Như vậy, án phí dự kiến là:
Người khởi kiện: 15.300.000 đồng.
Người còn lại: 15.000.000 đồng.
Kết quả thực tế có thể khác nếu Tòa án xác định phần tài sản được chia, nghĩa vụ tài sản hoặc căn cứ miễn, giảm án phí khác với giả định.
Theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nguyên đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn, kể cả khi Tòa án không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Tuy nhiên, cần phân biệt nghĩa vụ chịu án phí ly hôn với nghĩa vụ chịu án phí đối với phần tài sản tranh chấp. Hai khoản này được xác định theo các căn cứ khác nhau.
Nếu Tòa án giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng, mỗi bên chịu án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia.
Do đó, không phải cứ người khởi kiện là phải chịu toàn bộ án phí tài sản. Người còn lại cũng có thể phải chịu án phí đối với phần tài sản được nhận theo phán quyết của Tòa án.
Theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
"Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phân tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia"
Nếu vợ chồng tự thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án hoặc quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải, các bên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung theo điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Quy định này tạo điều kiện để các bên chủ động thương lượng, hạn chế tranh chấp kéo dài và tiết kiệm chi phí giải quyết vụ án.
Tuy nhiên, cần xem xét đúng thời điểm thỏa thuận và phạm vi yêu cầu được giải quyết để xác định có thuộc trường hợp này hay không.
Theo Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp có thể được miễn hoặc giảm án phí theo điều kiện luật định.
Ví dụ, cá nhân thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo có thể được xem xét miễn án phí theo quy định; người cao tuổi, người khuyết tật và một số đối tượng khác có thể thuộc trường hợp được miễn án phí nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
Đối với trường hợp có khó khăn về tài chính, việc miễn hoặc giảm không tự động được áp dụng chỉ vì người đó không có khả năng thanh toán ngay. Người yêu cầu cần chuẩn bị tài liệu chứng minh và thực hiện thủ tục đề nghị theo quy định.
Khi giải quyết vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản, cần xem xét cụ thể từng khoản án phí và căn cứ miễn, giảm tương ứng.
Không. Án phí Tòa án là khoản tiền theo quy định pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. Khoản này khác với các chi phí có thể phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp, chẳng hạn:
Phí thuê luật sư;
Chi phí định giá tài sản;
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;
Chi phí giám định;
Chi phí đo đạc hoặc các khoản chi phí tố tụng khác theo quy định.
Việc ai phải chịu các khoản chi phí này được xác định theo quy định pháp luật tương ứng và thỏa thuận hợp pháp của các bên, nếu có.
Trong vụ án có nhà đất, doanh nghiệp hoặc tài sản có giá trị lớn, các bên nên dự trù cả án phí lẫn chi phí tố tụng để chủ động về tài chính.
Tranh chấp tài sản khi ly hôn thường không chỉ liên quan đến cách chia tài sản mà còn liên quan đến việc xác định tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp, nghĩa vụ tài chính và quyền lợi của các bên.
Luật sư có thể hỗ trợ khách hàng:
Xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng;
Phân tích căn cứ pháp luật về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn;
Rà soát hồ sơ nhà đất, tài khoản ngân hàng, cổ phần và tài sản khác;
Tư vấn cách xác định giá trị tài sản và dự kiến án phí;
Soạn thảo đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản tố tụng;
Tham gia thương lượng, hòa giải và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án.
Việc được tư vấn đúng từ đầu giúp hạn chế thiếu sót trong hồ sơ, chủ động tính toán chi phí và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong quá trình giải quyết ly hôn.
Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, bao gồm:
Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn;
Tư vấn chia tài sản chung, xác định tài sản riêng;
Tư vấn án phí và các chi phí tố tụng có thể phát sinh;
Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ và tài liệu liên quan;
Tham gia thương lượng, hòa giải và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án;
Tư vấn giải quyết tranh chấp về nhà đất, cổ phần, tiền tiết kiệm và nghĩa vụ tài chính của vợ chồng.
Với phương châm hoạt động chuyên nghiệp, tận tâm và tuân thủ pháp luật, Công ty Luật Trường Nhựt hướng đến việc hỗ trợ khách hàng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của mình, lựa chọn phương án giải quyết phù hợp và hạn chế những tranh chấp không cần thiết.
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đặc biệt Điều 59 về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các quy định về án phí, lệ phí Tòa án và thủ tục giải quyết vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đặc biệt:
Điều 12 và Điều 13 về các trường hợp miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án;
Điều 24 về các loại án phí dân sự sơ thẩm;
Điều 26 về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm;
Điều 27 về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể;
Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
Án phí ly hôn khi có tranh chấp về tài sản không có một mức cố định áp dụng cho mọi vụ án. Mức án phí phụ thuộc vào yêu cầu ly hôn, giá trị phần tài sản được chia và các quy định về nghĩa vụ chịu án phí, miễn hoặc giảm án phí.
Theo quy định hiện hành, người khởi kiện phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn; đối với phần tài sản chung có tranh chấp, mỗi bên chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.
Để dự tính chính xác án phí, các bên cần xác định rõ giá trị tài sản tranh chấp, phần tài sản dự kiến được chia và những khoản chi phí tố tụng có thể phát sinh.
Nếu đang chuẩn bị ly hôn hoặc gặp vướng mắc trong việc phân chia tài sản chung, bạn có thể liên hệ Công ty Luật Trường Nhựt để được tư vấn cụ thể, đánh giá hồ sơ và xây dựng phương án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp phù hợp với từng trường hợp.
👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM