Giỏ hàng

ÁN TREO LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM

22/07/2026
Tin tức

Trong thực tiễn xét xử các vụ án hình sự, nhiều người thường cho rằng án treo là không phải đi tù hoặc chỉ cần phạm tội lần đầu là sẽ được hưởng án treo. Tuy nhiên, đây là những quan niệm chưa hoàn toàn chính xác.

Án treo là một chính sách nhân đạo của Nhà nước, cho phép người bị kết án phạt tù được miễn chấp hành hình phạt tù tại cơ sở giam giữ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định và được Tòa án xét thấy không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội. Tuy nhiên, án treo không phải là một loại hình phạt, mà là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện.

Vậy án treo là gì? Điều kiện để được hưởng án treo ra sao? Những trường hợp nào không được hưởng án treo? Hãy cùng Công ty Luật Trường Nhựt tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Án treo là gì?

Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015, án treo là chế định cho phép người bị xử phạt tù không quá 03 năm được miễn chấp hành hình phạt tù tại trại giam nếu có đủ điều kiện và Tòa án xét thấy không cần thiết phải bắt chấp hành hình phạt tù.

" Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự."

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo vẫn chịu sự giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc nơi làm việc.

Như vậy, cần hiểu đúng rằng:

  • Người được hưởng án treo vẫn bị kết án.
  • Án treo không phải là tuyên vô tội.
  • Người được hưởng án treo vẫn có án tích, trừ trường hợp được xóa án tích theo quy định.
  • Nếu vi phạm nghĩa vụ hoặc phạm tội mới trong thời gian thử thách thì có thể bị buộc chấp hành hình phạt tù đã cho hưởng án treo.

Điều kiện để được hưởng án treo

Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự và Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP), người bị kết án chỉ được xem xét hưởng án treo khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm

Đây là điều kiện tiên quyết.

Nếu Tòa án tuyên hình phạt trên 03 năm tù thì người phạm tội sẽ không đủ điều kiện xem xét hưởng án treo.

2. Có nhân thân tốt

" Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo."

Thông thường, người được coi là có nhân thân tốt khi:

  • Luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật;
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;
  • Chưa có tiền án hoặc đã được xóa án tích;
  • Có nơi cư trú rõ ràng, ổn định.

Tòa án sẽ đánh giá toàn diện nhân thân của người phạm tội chứ không chỉ căn cứ vào việc có hay không có tiền án.

3. Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên

Người phạm tội phải có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ, trong đó ít nhất một tình tiết thuộc khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự, ví dụ:

  • Thành khẩn khai báo;
  • Ăn năn hối cải;
  • Tự nguyện bồi thường thiệt hại;
  • Tự thú;
  • Đầu thú;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội lập công chuộc tội.

Nếu có tình tiết tăng nặng thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán.

4. Có nơi cư trú hoặc nơi làm việc rõ ràng

" Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền."

Người được hưởng án treo phải có địa chỉ cư trú hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Nếu không xác định được nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì rất khó đáp ứng điều kiện này.

5. Xét thấy không cần thiết phải bắt chấp hành hình phạt tù

"Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội."

Đây là điều kiện quan trọng mang tính đánh giá của Tòa án.

Tòa án sẽ xem xét:

  • Tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi;
  • Nhân thân người phạm tội;
  • Khả năng tự cải tạo;
  • Mức độ ảnh hưởng đến xã hội;
  • Khả năng phòng ngừa tội phạm.

Nếu xét thấy việc cho hưởng án treo vẫn bảo đảm mục đích giáo dục và phòng ngừa chung thì Tòa án có thể chấp nhận.

Thời gian thử thách của án treo

Theo Khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự, thời gian thử thách được xác định:

  • Từ 01 năm đến 05 năm;
  • Và phải gấp đôi thời gian phạt tù, nhưng không dưới 01 năm và không quá 05 năm.

Theo Điều 4 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP thì khi cho người phạm tội hưởng án treo, Tòa án phải ấn định thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 01 năm và không được quá 05 năm.

Do đó, về việc ấn định thời gian thử thách do Tòa án thực hiện đối với người phạm tội án treo là bằng ai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 01 năm và không được quá 05 năm.

Trong thời gian này, người được hưởng án treo phải chấp hành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định.

Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

Người được hưởng án treo phải:

  • Chấp hành pháp luật;
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án;
  • Có mặt theo yêu cầu của cơ quan giám sát, giáo dục;
  • Báo cáo định kỳ việc chấp hành án;
  • Không tự ý thay đổi nơi cư trú khi chưa được phép theo quy định.

Việc tuân thủ nghiêm các nghĩa vụ này là điều kiện để người được hưởng án treo hoàn thành thời gian thử thách mà không bị buộc chấp hành hình phạt tù.

Trường hợp nào không được hưởng án treo?

Không phải mọi trường hợp bị phạt tù đến 03 năm đều được hưởng án treo.

Theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, một số trường hợp không được xem xét cho hưởng án treo, như:

  • Người phạm tội là chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy trong vụ án đồng phạm có tính chất nghiêm trọng;
  • Người phạm tội bỏ trốn và bị truy nã, trừ trường hợp tự ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử;
  • Người phạm tội nhiều lần hoặc tái phạm, tái phạm nguy hiểm trong những trường hợp pháp luật quy định;
  • Trường hợp xét thấy cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội để bảo đảm yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Tòa án sẽ căn cứ vào hồ sơ vụ án và các hướng dẫn hiện hành để quyết định từng trường hợp cụ thể.

Vi phạm trong thời gian thử thách có bị đi tù không?

Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự:

  • Nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ từ 02 lần trở lên, Tòa án có thể quyết định buộc chấp hành hình phạt tù đã cho hưởng án treo.
  • Nếu phạm tội mới trong thời gian thử thách, Tòa án sẽ buộc chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định về tổng hợp hình phạt.

Do đó, việc được hưởng án treo không có nghĩa là người phạm tội được miễn mọi trách nhiệm, mà vẫn phải chấp hành nghiêm các nghĩa vụ trong thời gian thử thách.

Luật sư có vai trò như thế nào trong việc đề nghị hưởng án treo?

Trong các vụ án hình sự, luật sư có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo, bao gồm:

  • Đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện hưởng án treo;
  • Thu thập tài liệu, chứng cứ về nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ;
  • Tư vấn khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có);
  • Chuẩn bị các tài liệu chứng minh nơi cư trú, nơi làm việc ổn định;
  • Tham gia bào chữa tại phiên tòa, trình bày các căn cứ pháp lý để đề nghị Tòa án xem xét cho hưởng án treo khi đủ điều kiện.

Việc có luật sư đồng hành từ giai đoạn điều tra hoặc truy tố sẽ giúp người bị buộc tội được tư vấn đầy đủ về quyền, nghĩa vụ và xây dựng phương án bào chữa phù hợp.

Dịch vụ luật sư hình sự tại Công ty Luật Trường Nhựt

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự, Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp các dịch vụ:

  • Tư vấn pháp luật hình sự và đánh giá khả năng hưởng án treo;
  • Tham gia bào chữa từ giai đoạn điều tra, truy tố đến xét xử;
  • Soạn thảo đơn từ, kiến nghị và tài liệu phục vụ bào chữa;
  • Thu thập chứng cứ, tài liệu chứng minh các tình tiết giảm nhẹ;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo trong suốt quá trình tố tụng.

Chúng tôi luôn đặt quyền lợi hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu, đồng thời cam kết tư vấn đúng quy định pháp luật, bảo mật thông tin và đồng hành tận tâm trong từng vụ việc.

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013.
  • Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), đặc biệt:
    • Điều 51 về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự;
    • Điều 52 về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự;
    • Điều 65 về án treo.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự về án treo.
  • Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP.

Kết luận

Án treo là chính sách khoan hồng của pháp luật dành cho người bị xử phạt tù không quá 03 năm và đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Tuy nhiên, đây không phải là quyền đương nhiên của người phạm tội mà phụ thuộc vào việc Tòa án xem xét toàn diện tính chất vụ án, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và yêu cầu phòng ngừa tội phạm.

Nếu bạn hoặc người thân đang tham gia một vụ án hình sự và cần được tư vấn về điều kiện hưởng án treo, xây dựng phương án bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi tại Tòa án, Công ty Luật Trường Nhựt luôn sẵn sàng đồng hành với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, tận tâm và chuyên nghiệp, nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

Nếu bạn hoặc người thân đang liên quan đến vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay Công ty Luật TNHH Trường Nhựt để được luật sư bào chữa án hình sự hỗ trợ kịp thời, đúng pháp luật và bảo mật.

Việc có luật sư hình sự tham gia sớm là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ quyền con người và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

  • Liên hệ để tư vấn: 0979 896 941 – 0939 324 310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
 
 
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
ÁN TREO LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT  VIỆT NAM

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.