Giỏ hàng

CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ Ở CẦN PHẢI NỘP CÁC KHOẢN THUẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT 2026?

30/06/2026
Tin tức

Việc cho thuê nhà ở, căn hộ chung cư, phòng trọ, nhà xưởng hoặc mặt bằng kinh doanh là một trong những hình thức khai thác tài sản phổ biến, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho nhiều cá nhân. Tuy nhiên, bên cạnh việc ký kết hợp đồng và thu tiền thuê, cá nhân cho thuê nhà còn phải quan tâm đến nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Đặc biệt, từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có nhiều thay đổi đáng chú ý theo hướng hỗ trợ người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân. Trong đó, ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được nâng lên trên 01 tỷ đồng/nămlệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức được bãi bỏ. Hay nói cách khác hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026 được miễn thuế TNCN và thuế GTGT.

Vậy cá nhân cho thuê nhà phải nộp những khoản thuế nào? Doanh thu tính thuế được xác định ra sao? Trường hợp nào được miễn thuế? Bài viết dưới đây của Công ty Luật Trường Nhựt sẽ giúp Quý khách hiểu rõ các quy định pháp luật mới nhất.

1. Căn cứ pháp lý:

Việc xác định nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cho thuê nhà hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản sau:

  • Luật Quản lý thuế năm 2019;
  • Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024;
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân (đã được sửa đổi, bổ sung);
  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
  • Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thi hành còn hiệu lực.

2. Hoạt động cho thuê nhà có phải kê khai và nộp thuế không?

Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân được xem là hoạt động phát sinh doanh thu từ kinh doanh. Do đó, cá nhân cho thuê nhà có trách nhiệm thực hiện việc kê khai và nộp thuế theo quy định khi thuộc trường hợp phải nộp thuế.

Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không bắt buộc mọi cá nhân có nhà cho thuê đều phải nộp thuế.

Từ ngày 01/01/2026, chỉ những cá nhân có tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản vượt trên 01 tỷ đồng trong một năm dương lịch mới thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động này.

Việc nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế từ năm 2026 được đánh giá là một chính sách hỗ trợ đáng kể đối với cá nhân có hoạt động cho thuê quy mô nhỏ, đặc biệt là những người chỉ có một hoặc hai căn nhà cho thuê để tăng thêm thu nhập.

3. Doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế được tính như thế nào?

Đây là nội dung được nhiều người quan tâm bởi việc xác định đúng doanh thu sẽ quyết định cá nhân có thuộc diện phải nộp thuế hay không.

Theo quy định hiện hành, doanh thu được xác định là tổng số tiền phát sinh từ tất cả các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm, bao gồm:

  • Tiền thuê nhà ở;
  • Tiền thuê căn hộ;
  • Tiền thuê phòng trọ;
  • Tiền thuê mặt bằng kinh doanh;
  • Tiền thuê nhà xưởng;
  • Tiền thuê kho bãi;
  • Các khoản phụ thu hoặc khoản thu khác mà người cho thuê được hưởng theo hợp đồng.

Nếu một cá nhân đồng thời cho thuê nhiều căn nhà hoặc nhiều loại tài sản khác nhau thì doanh thu của tất cả các hợp đồng sẽ được cộng lại để xác định có vượt ngưỡng 01 tỷ đồng hay không.

Ví dụ, một cá nhân có ba căn hộ cho thuê với tổng doanh thu trong năm là 980 triệu đồng thì không thuộc diện phải nộp thuế. Ngược lại, nếu tổng doanh thu là 1,2 tỷ đồng thì sẽ phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định.

4. Cá nhân cho thuê nhà phải nộp những khoản thuế nào?

Khi tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà vượt trên 01 tỷ đồng/năm, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản thuế sau:

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định hiện hành, hoạt động cho thuê tài sản áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là 5% trên doanh thu tính thuế.

Thuế GTGT là khoản thuế gián thu, được tính trên doanh thu từ hoạt động cho thuê và là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng mà cá nhân cần thực hiện khi thuộc diện chịu thuế.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Bên cạnh thuế GTGT, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà vượt ngưỡng theo quy định còn phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản hiện được áp dụng theo tỷ lệ 5% theo quy định của pháp luật thuế và văn bản hướng dẫn.

Việc xác định căn cứ tính thuế, doanh thu chịu thuế và phương pháp tính sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của cơ quan thuế tại từng thời điểm.

5. Từ năm 2026, cá nhân cho thuê nhà không còn phải nộp lệ phí môn bài

Một điểm mới rất đáng chú ý là từ ngày 01/01/2026, theo Nghị quyết số 198/2025/QH15, lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đã chính thức được bãi bỏ.

Điều này đồng nghĩa với việc cá nhân cho thuê nhà:

  • Không phải nộp lệ phí môn bài hằng năm;
  • Không còn phải xác định mức lệ phí môn bài theo doanh thu như trước đây;
  • Giảm thêm một khoản chi phí trong quá trình kinh doanh, cho thuê tài sản.

Đây được xem là một bước cải cách quan trọng nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho người dân.

6. Bảng tóm tắt cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất:

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2026. Điểm thay đổi quan trọng nhất là nâng ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm.

 

Tổng doanh thu trong năm Thuế GTGT Thuế TNCN Cách tính thuế Ghi chú
Từ 01 tỷ đồng trở xuống Không phải nộp Không phải nộp Không phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN Vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về đăng ký, kê khai (nếu thuộc trường hợp phải kê khai) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trên 01 tỷ đồng/năm Phải nộp Phải nộp Thuế được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu tương ứng với từng ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế. Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN khác nhau tùy từng lĩnh vực kinh doanh (phân phối hàng hóa, dịch vụ, xây dựng, vận tải, cho thuê tài sản...).

Một số tỷ lệ thuế phổ biến áp dụng khi doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm

Ngành nghề kinh doanh Thuế GTGT Thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%
Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%
Cho thuê tài sản (cho thuê nhà, căn hộ, mặt bằng...) 5% 5%

7. Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1:

Ông A cho thuê một căn hộ với giá 35 triệu đồng/tháng.

Doanh thu trong năm:

35 triệu đồng × 12 tháng = 420 triệu đồng.

Do doanh thu không vượt 01 tỷ đồng nên ông A không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà.

Ví dụ 2:

Bà B có ba căn nhà cho thuê.

  • Căn thứ nhất: 30 triệu đồng/tháng;
  • Căn thứ hai: 28 triệu đồng/tháng;
  • Căn thứ ba: 32 triệu đồng/tháng.

Tổng doanh thu trong năm:

90 triệu đồng/tháng × 12 tháng = 1,08 tỷ đồng.

Do tổng doanh thu vượt ngưỡng 01 tỷ đồng nên bà B thuộc diện phải kê khai và nộp thuế theo quy định.

7. Hồ sơ khai thuế gồm những gì?

Khi thuộc diện phải kê khai thuế, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.

Thông thường, hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản;
  • Hợp đồng cho thuê nhà;
  • Phụ lục hợp đồng (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà ở khi cơ quan thuế yêu cầu;
  • Các tài liệu khác theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Hiện nay, người nộp thuế có thể thực hiện việc kê khai trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc thông qua hình thức điện tử, góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí.

8. Một số lưu ý quan trọng:

Để hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình cho thuê nhà, cá nhân cần lưu ý:

  • Xác định đúng tổng doanh thu của tất cả các hợp đồng cho thuê trong năm.
  • Lưu giữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và các giấy tờ liên quan.
  • Thực hiện kê khai đúng thời hạn khi thuộc diện phải kê khai thuế.
  • Trường hợp bên thuê nộp thuế thay thì nghĩa vụ thuế vẫn được xác định theo quy định của pháp luật.
  • Nếu chậm kê khai hoặc chậm nộp thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và phải nộp tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế.

Ngoài ra, đối với các hợp đồng cho thuê có thời hạn nhiều năm hoặc có phương thức thanh toán đặc biệt, cá nhân nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia thuế để bảo đảm việc kê khai đúng quy định.

9. Kết luận

Từ năm 2026, chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê nhà có nhiều thay đổi tích cực, nổi bật là nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên trên 01 tỷ đồng/nămbãi bỏ lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Những thay đổi này góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khai thác tài sản và phát triển hoạt động kinh doanh.

Mặc dù vậy, đối với các trường hợp có doanh thu vượt ngưỡng theo quy định, cá nhân vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đúng thời hạn. Việc tuân thủ quy định không chỉ giúp tránh các chế tài xử phạt mà còn bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế trong quá trình thực hiện các giao dịch dân sự, kinh doanh.

Nếu Quý khách có vướng mắc liên quan đến thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, hợp đồng cho thuê, nghĩa vụ tài chính hoặc các tranh chấp về bất động sản, Công ty Luật Trường Nhựt với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ và đưa ra giải pháp pháp lý phù hợp, nhanh chóng và hiệu quả.

👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.

 

0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ Ở CẦN PHẢI NỘP CÁC KHOẢN THUẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT 2026?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.