Giỏ hàng

CÁC TRANH CHẤP THƯỜNG GẶP TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH? QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT

19/08/2026
Tin tức

Hôn nhân và gia đình là những quan hệ có tính chất đặc biệt, gắn liền với tình cảm, tài sản, quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, cha mẹ và con. Khi mâu thuẫn phát sinh và không thể tự thỏa thuận, các bên có thể phải yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trong thực tế, tranh chấp hôn nhân và gia đình không chỉ dừng lại ở việc ly hôn, mà còn có thể liên quan đến tài sản chung, tài sản riêng, quyền trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, xác định cha mẹ con, nghĩa vụ tài chính, bạo lực gia đình hoặc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Công ty Luật Trường Nhựt giới thiệu những dạng tranh chấp phổ biến và các vấn đề pháp lý cần lưu ý theo quy định hiện hành năm 2026.

1. Tranh chấp về ly hôn:

Đây là một trong những tranh chấp phổ biến nhất trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trong một số trường hợp, cha, mẹ hoặc người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu khi một bên vợ hoặc chồng không thể tự mình yêu cầu do bị ảnh hưởng nghiêm trọng về thể chất hoặc tinh thần.

Pháp luật hiện hành phân biệt hai hình thức cơ bản:

Ly hôn thuận tình

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014

" 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

2. Tranh chấp về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng:

Khi ly hôn, vấn đề tài sản thường là nội dung phức tạp và mất nhiều thời gian giải quyết nhất.

Theo nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình, tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức và các nguồn thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ngược lại, tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc tài sản được xác lập quyền sở hữu riêng theo quy định pháp luật có thể là tài sản riêng. Tranh chấp thường gặp gồm:

  • Nhà, đất mua trong thời kỳ hôn nhân nhưng chỉ đứng tên một người;
  • Một bên cho rằng tiền mua nhà là tài sản riêng;
  • Tài sản được cha mẹ hai bên cho trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được thừa kế nhưng đã đưa vào sử dụng chung;
  • Tranh chấp về tiền gửi ngân hàng, cổ phần, phần vốn góp;
  • Tranh chấp về doanh nghiệp hoặc hoạt động kinh doanh;
  • Tranh chấp về nợ chung, nợ riêng.

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi giải quyết tài sản của vợ chồng, nếu các bên không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng phải tính đến nhiều yếu tố như hoàn cảnh của gia đình và vợ, chồng; công sức đóng góp; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Do đó, chia đôi tài sản không có nghĩa trong mọi trường hợp mỗi người đương nhiên được 50% giá trị tài sản.

3. Tranh chấp quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con. Vì vậy, việc ai trực tiếp nuôi con và người còn lại thực hiện nghĩa vụ như thế nào là vấn đề thường phát sinh tranh chấp.

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định cha mẹ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con sau khi ly hôn. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con. Đối với con dưới 36 tháng tuổi, về nguyên tắc được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Tuy nhiên, việc con có nguyện vọng sống với một bên không đồng nghĩa Tòa án bắt buộc phải quyết định theo nguyện vọng đó. Tòa án còn xem xét tổng thể điều kiện chăm sóc, môi trường sống, khả năng bảo đảm việc học tập, sức khỏe, tâm lý và sự phát triển của trẻ.

4. Tranh chấp về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Theo Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình, nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha mẹ và con và không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác hoặc chuyển giao cho người khác.

" 1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này."

Tranh chấp thường gặp là:

  • Không thống nhất được mức cấp dưỡng;
  • Người phải cấp dưỡng không thực hiện nghĩa vụ;
  • Cấp dưỡng không đủ hoặc không đúng thời hạn;
  • Người phải cấp dưỡng thay đổi công việc, thu nhập;
  • Tranh chấp về việc thay đổi mức cấp dưỡng;
  • Một bên cho rằng mình đã trực tiếp chăm sóc con nên không phải cấp dưỡng.

Mức cấp dưỡng có thể do các bên thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án có thể giải quyết.

5. Tranh chấp xác định cha, mẹ, con:

Đây là dạng tranh chấp có thể phát sinh trong hoặc ngoài quan hệ hôn nhân.

Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 

"1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định."

  • Người chồng không thừa nhận mình là cha;
  • Người cha muốn xác định quan hệ huyết thống với con;
  • Người đang được xác định là cha muốn yêu cầu xác định mình không phải là cha;
  • Người con yêu cầu xác định cha hoặc mẹ;
  • Có nhiều người cùng yêu cầu xác định quan hệ cha, mẹ, con.

Khi có tranh chấp, các bên phải cung cấp chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét. Trong những trường hợp cần thiết, kết quả giám định ADN có thể là một nguồn chứng cứ quan trọng để xác định quan hệ huyết thống.

Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025 là văn bản hợp nhất Luật Hôn nhân và gia đình đang được sử dụng để tra cứu hệ thống quy định này.

6. Tranh chấp về nợ chung, nợ riêng của vợ chồng:

Không chỉ tài sản, các khoản nợ cũng là vấn đề thường gây tranh chấp khi vợ chồng ly hôn.

Một khoản vay được xác định là nghĩa vụ chung hay nghĩa vụ riêng cần căn cứ vào mục đích vay, người xác lập giao dịch, sự đồng ý của vợ hoặc chồng và việc khoản tiền vay có được sử dụng cho nhu cầu của gia đình hay không.

Ví dụ, nếu một người vay tiền để phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình thì có thể phát sinh trách nhiệm chung của vợ chồng. Ngược lại, nếu một người tự ý vay tiền để phục vụ mục đích cá nhân và không vì lợi ích của gia đình, có thể phải tự chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ đó.

Vì vậy, khi giải quyết ly hôn, cần rà soát không chỉ tài sản mà cả các khoản vay, hợp đồng tín dụng, nghĩa vụ thanh toán và tài sản bảo đảm.

7. Tranh chấp về nhà đất trong thời kỳ hôn nhân:

Nhà đất là nhóm tài sản có giá trị lớn nên thường phát sinh tranh chấp gay gắt. Một số tình huống thường gặp:

  • Đất đứng tên chồng nhưng người vợ cho rằng đây là tài sản chung;
  • Nhà đất do cha mẹ chồng cho nhưng không xác định rõ là cho riêng hay cho chung;
  • Một bên tự ý bán nhà đất trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tranh chấp về công sức đóng góp để tạo lập, cải tạo nhà đất;
  • Đất được nhận chuyển nhượng trước khi kết hôn nhưng được xây dựng nhà trong thời kỳ hôn nhân;
  • Một bên thế chấp tài sản mà không có sự đồng ý của người còn lại.

Đối với quyền sử dụng đất, ngoài Luật Hôn nhân và gia đình còn phải xem xét quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 là văn bản quan trọng đang điều chỉnh chế độ đăng ký, quyền của người sử dụng đất và các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất.

Đặc biệt, cần xác định chính xác nguồn gốc hình thành tài sản, thời điểm tạo lập và công sức đóng góp thay vì chỉ dựa vào việc tài sản đang đứng tên ai.

8. Tranh chấp do bạo lực gia đình:

Bạo lực gia đình không chỉ bao gồm hành vi đánh đập mà còn có thể bao gồm hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, kiểm soát tài chính, cưỡng ép, đe dọa hoặc các hành vi gây tổn hại khác theo quy định pháp luật.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2023 và quy định nhiều biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân.

Khi xảy ra bạo lực gia đình, nạn nhân có thể yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Pháp luật cũng quy định các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, trong đó có biện pháp cấm tiếp xúc trong những trường hợp đáp ứng điều kiện luật định.

Nếu hành vi bạo lực có dấu hiệu vi phạm hành chính hoặc tội phạm, người thực hiện hành vi còn có thể bị xử lý theo quy định pháp luật tương ứng.

9. Tranh chấp về việc kết hôn trái pháp luật:

Một dạng tranh chấp khác là yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Kết hôn trái pháp luật có thể liên quan đến các trường hợp vi phạm điều kiện kết hôn, chẳng hạn người đang có vợ hoặc chồng lại kết hôn với người khác, kết hôn khi chưa đủ tuổi hoặc kết hôn do bị cưỡng ép.

Luật Hôn nhân và gia đình quy định Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định việc hủy kết hôn trái pháp luật khi có yêu cầu của chủ thể có quyền.

Việc giải quyết không chỉ liên quan đến quan hệ vợ chồng mà còn có thể kéo theo vấn đề về con chung và tài sản. Vì vậy, cần xác định đúng thời điểm xác lập quan hệ, tình trạng pháp lý của các bên và nguồn gốc tài sản.

10. Tranh chấp quyền thăm nom, chăm sóc con

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

Tuy nhiên, trên thực tế có thể xảy ra tình trạng một bên:

  • Không cho người còn lại gặp con;
  • Cản trở việc gọi điện, liên lạc với con;
  • Đưa con đi nơi khác mà không thông báo;
  • Lợi dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục con;
  • Dùng con để gây áp lực với người còn lại.

Luật Hôn nhân và gia đình quy định cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người này lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án có thể xem xét hạn chế quyền thăm nom theo quy định.

11. Khi xảy ra tranh chấp hôn nhân và gia đình cần làm gì?

Khi tranh chấp phát sinh, các bên nên ưu tiên thu thập và bảo quản chứng cứ, đồng thời xác định chính xác yêu cầu pháp lý của mình.

Các tài liệu thường cần thiết có thể gồm:

  • Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Căn cước công dân và giấy tờ cư trú;
  • Giấy khai sinh của con;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;
  • Hợp đồng mua bán, vay tiền, tín dụng;
  • Sao kê ngân hàng;
  • Chứng cứ về thu nhập;
  • Hình ảnh, tin nhắn, email;
  • Hồ sơ bệnh án hoặc tài liệu chứng minh hành vi bạo lực;
  • Kết quả giám định ADN nếu tranh chấp về quan hệ huyết thống;
  • Các tài liệu khác liên quan.

Nếu tranh chấp không thể tự thỏa thuận, các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo thẩm quyền.

Đáng lưu ý, từ ngày 01/7/2025, Luật số 85/2025/QH15 đã sửa đổi, bổ sung một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và có hiệu lực từ cùng ngày. Vì vậy, khi xác định Tòa án có thẩm quyền trong năm 2026 cần áp dụng quy định tố tụng hiện hành, thay vì máy móc sử dụng các thông tin về thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.

12. Căn cứ pháp lý

Các văn bản pháp luật quan trọng cần tham khảo khi giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình gồm:

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
  • Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025 về Luật Hôn nhân và gia đình, dùng để tra cứu nội dung Luật đã được hợp nhất.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, được áp dụng bổ trợ đối với các quan hệ dân sự liên quan khi Luật Hôn nhân và gia đình không có quy định cụ thể.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình tại Tòa án.
  • Luật số 85/2025/QH15, sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự và một số luật tố tụng khác, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2023.
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực theo quy định và là căn cứ quan trọng khi tranh chấp hôn nhân có liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở.

Kết luận

Các tranh chấp trong hôn nhân và gia đình rất đa dạng, từ ly hôn, chia tài sản, xác định quyền nuôi con, cấp dưỡng, thăm nom con, xác định cha mẹ con, nợ chung – nợ riêng, nhà đất cho đến các vấn đề liên quan đến bạo lực gia đình và kết hôn trái pháp luật.

Điểm đáng lưu ý là mỗi tranh chấp có cách xác định quyền và nghĩa vụ khác nhau. Đặc biệt, trong tranh chấp tài sản và quyền nuôi con, Tòa án không chỉ xem xét một tài liệu riêng lẻ mà thường đánh giá tổng thể chứng cứ, hoàn cảnh và quyền lợi hợp pháp của các bên, nhất là quyền lợi của trẻ em.

Khi phát sinh tranh chấp, các bên nên xác định rõ yêu cầu, thu thập chứng cứ và lựa chọn đúng thủ tục pháp lý. Việc tự ý chuyển nhượng tài sản, che giấu tài sản, cản trở quyền thăm nom con hoặc sử dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn có thể làm phát sinh thêm trách nhiệm pháp lý.

Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ giải quyết các vấn đề về hôn nhân và gia đình như tư vấn ly hôn, tranh chấp tài sản vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, xác định cha mẹ con, tranh chấp nhà đất trong thời kỳ hôn nhân và các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án.

👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
CÁC TRANH CHẤP THƯỜNG GẶP TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH? QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.