Giỏ hàng

CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

13/05/2026
Tin tức

Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, không phải mọi vụ việc đều được Tòa án đưa ra xét xử và ban hành bản án. Trên thực tế, có nhiều trường hợp Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đây là một chế định quan trọng nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ án đúng pháp luật, tránh kéo dài thời gian tố tụng không cần thiết và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Vậy đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì? Những trường hợp nào Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án? Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ ra sao? Hãy cùng Công ty Luật Trường Nhựt tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì?

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc Tòa án ra quyết định chấm dứt quá trình giải quyết vụ án khi xuất hiện các căn cứ theo quy định pháp luật khiến vụ án không thể hoặc không cần tiếp tục giải quyết.

Sau khi có quyết định đình chỉ, vụ án dân sự sẽ kết thúc ở giai đoạn tố tụng tương ứng và Tòa án không tiếp tục xem xét nội dung tranh chấp nữa, trừ một số trường hợp pháp luật cho phép khởi kiện lại.

Căn cứ pháp lý chủ yếu điều chỉnh vấn đề này gồm:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

Các trường hợp bị đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Theo Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau:

1. Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ không được thừa kế

Đây là trường hợp khá phổ biến trong thực tiễn tố tụng dân sự.

Nếu một bên đương sự chết nhưng quyền và nghĩa vụ liên quan đến vụ án không được phép chuyển giao cho người thừa kế thì vụ án không còn chủ thể để tiếp tục giải quyết. Khi đó, Tòa án sẽ đình chỉ vụ án.

Ví dụ:

Ông A khởi kiện yêu cầu xin lỗi công khai vì bị xúc phạm danh dự. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông A qua đời. Quyền yêu cầu xin lỗi công khai là quyền nhân thân gắn liền với cá nhân nên không được thừa kế. Vì vậy, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án.

Căn cứ pháp lý:

Điểm a Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.


2. Cơ quan, tổ chức bị giải thể hoặc phá sản mà không có cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng

Khi một doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức tham gia vụ án bị giải thể hoặc phá sản và không còn đơn vị kế thừa quyền, nghĩa vụ thì vụ án cũng không thể tiếp tục giải quyết.

Ví dụ:

Công ty A khởi kiện Công ty B yêu cầu thanh toán nợ. Trong quá trình giải quyết, Công ty B bị giải thể hoàn toàn và không có pháp nhân kế thừa nghĩa vụ. Khi đó, Tòa án có thể đình chỉ vụ án.

Căn cứ pháp lý:

Điểm b Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.


3. Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan

Đây là trường hợp rất thường gặp trên thực tế.

Theo quy định pháp luật, nếu nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thì Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án.

Ngoài ra, nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì được xem là từ bỏ việc khởi kiện.

Ví dụ:

Nguyên đơn nộp đơn ly hôn đơn phương nhưng sau đó hai bên hòa giải đoàn tụ nên người khởi kiện rút đơn. Khi đó, Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án ly hôn.

Hoặc trường hợp nguyên đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng đều không có mặt mà không có lý do chính đáng thì vụ án cũng bị đình chỉ.

Căn cứ pháp lý:

Điểm c Khoản 1 Điều 217; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.


4. Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó

Khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đã bị mở thủ tục phá sản thì nhiều tranh chấp sẽ được giải quyết theo thủ tục phá sản thay vì thủ tục tố tụng dân sự thông thường.

Do đó, Tòa án đang giải quyết vụ án dân sự có thể đình chỉ vụ án để chuyển sang giải quyết theo quy định của pháp luật phá sản.

Căn cứ pháp lý:

Điểm d Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.


5. Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định pháp luật

Trong một số vụ án, Tòa án yêu cầu đương sự phải tạm ứng chi phí định giá tài sản, giám định, xem xét thẩm định tại chỗ hoặc các chi phí tố tụng khác.

Nếu nguyên đơn không thực hiện nghĩa vụ này dù đã được yêu cầu hợp lệ thì Tòa án có quyền đình chỉ giải quyết vụ án.

Ví dụ:

Trong vụ tranh chấp đất đai, Tòa án yêu cầu nguyên đơn nộp tạm ứng chi phí đo đạc, định giá đất nhưng nguyên đơn không thực hiện. Khi đó, vụ án có thể bị đình chỉ.

Căn cứ pháp lý:

Điểm đ Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.


6. Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, nhiều tranh chấp có thời hiệu khởi kiện. Nếu hết thời hiệu và bị đơn hoặc đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu thì Tòa án có thể đình chỉ giải quyết vụ án.

Ví dụ:

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đã quá thời hiệu khởi kiện theo luật định và bị đơn có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa sơ thẩm ra bản án.

Căn cứ pháp lý:

Điểm e Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Bộ luật Dân sự 2015.


7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Ngoài các trường hợp nêu trên, pháp luật còn quy định nhiều tình huống khác dẫn đến việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Ví dụ:

  • Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  • Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;
  • Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;
  • Các bên đã có thỏa thuận trọng tài hợp lệ.

Căn cứ pháp lý:

Điều 192, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản liên quan.


Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thì phát sinh nhiều hậu quả pháp lý quan trọng mà đương sự cần lưu ý.

1. Chấm dứt việc giải quyết vụ án

Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật dân sự 2015 và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 218 Bộ luật dân sự 2015


2. Có thể được khởi kiện lại trong một số trường hợp

Không phải mọi trường hợp đình chỉ đều mất quyền khởi kiện lại.

Theo khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự vẫn có quyền khởi kiện lại nếu thuộc các trường hợp:

  • Người khởi kiện đã có đủ điều kiện khởi kiện;
  • Yêu cầu khởi kiện chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực;
  • Vụ án bị đình chỉ do nguyên đơn rút đơn;
  • Nguyên đơn vắng mặt hai lần hợp lệ và sau đó muốn khởi kiện lại.

Tuy nhiên, với một số trường hợp như hết thời hiệu khởi kiện và có yêu cầu áp dụng thời hiệu thì có thể không được khởi kiện lại.


3. Xử lý tiền tạm ứng án phí

Khi vụ án bị đình chỉ, việc xử lý tiền tạm ứng án phí sẽ tùy từng trường hợp cụ thể.

Ví dụ:

  • Trả lại tiền tạm ứng án phí khi đình chỉ 
  • Một số trường hợp khác có thể bị sung công quỹ nhà nước.

Căn cứ pháp lý:

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.


Phân biệt đình chỉ và tạm đình chỉ vụ án dân sự

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa “đình chỉ” và “tạm đình chỉ” giải quyết vụ án dân sự.

Tiêu chí Đình chỉ Tạm đình chỉ
Bản chất Chấm dứt giải quyết vụ án Tạm ngưng giải quyết
Hậu quả Vụ án kết thúc Có thể tiếp tục giải quyết
Khởi kiện lại Có thể hoặc không Không cần khởi kiện lại
Căn cứ pháp lý Điều 217 BLTTDS Điều 214 BLTTDS

Việc phân biệt đúng hai khái niệm này giúp đương sự hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình tố tụng.


Những lưu ý quan trọng để tránh bị đình chỉ vụ án dân sự

Để tránh vụ án bị đình chỉ gây mất thời gian và ảnh hưởng quyền lợi, người khởi kiện cần lưu ý:

  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện;
  • Tham gia đầy đủ các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa theo giấy triệu tập;
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí và chi phí tố tụng;
  • Theo dõi thời hiệu khởi kiện;
  • Chủ động phối hợp với Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Nên tham khảo ý kiến luật sư để được hỗ trợ đúng quy định pháp luật.

Kết luận

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là một chế định quan trọng trong tố tụng dân sự nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ án đúng quy định pháp luật và tránh kéo dài quá trình tố tụng không cần thiết. Tùy từng trường hợp cụ thể mà đương sự có thể hoặc không thể khởi kiện lại sau khi vụ án bị đình chỉ.

Do đó, khi tham gia tố tụng dân sự, cá nhân và tổ chức cần nắm rõ các căn cứ đình chỉ vụ án để chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình khởi kiện, giải quyết tranh chấp dân sự hoặc cần luật sư tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Trường Nhựt để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.