Trong quá trình giải quyết các vụ án, việc dân sự tại Tòa án, một trong những khoản chi phí mà đương sự phải thực hiện là tạm ứng án phí, án phí, lệ phí Tòa án. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải nộp đầy đủ các khoản tiền này. Để bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho các đối tượng yếu thế và những người gặp khó khăn về kinh tế, pháp luật Việt Nam đã quy định nhiều trường hợp được miễn hoặc giảm tiền tạm ứng án phí, án phí và lệ phí Tòa án.
Vậy những ai được miễn, giảm tạm ứng án phí, lệ phí? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì? Bài viết dưới đây, Công ty Luật Trường Nhựt sẽ giúp Quý khách hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành.

Tạm ứng án phí là khoản tiền mà người khởi kiện, người yêu cầu hoặc đương sự phải nộp trước khi Tòa án thụ lý vụ án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp theo quy định của pháp luật.
Án phí là khoản tiền mà đương sự phải chịu sau khi vụ án được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.
Lệ phí Tòa án là khoản tiền phải nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự hoặc thực hiện các công việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định pháp luật.
Việc miễn, giảm các khoản tiền này nhằm bảo đảm mọi công dân đều có điều kiện tiếp cận Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Việc miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí và lệ phí Tòa án hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi:
Theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, các đối tượng sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí:
Người lao động khởi kiện yêu cầu:
Đây là chính sách nhằm bảo vệ người lao động – đối tượng thường ở vị thế yếu hơn trong quan hệ lao động.
Người yêu cầu Tòa án buộc người khác thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho:
được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
Đối với các vụ án yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh từ việc:
người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
Người chưa đủ 16 tuổi khi tham gia tố tụng với tư cách đương sự được miễn nộp án phí và tạm ứng án phí.
Đây là chính sách thể hiện sự bảo vệ đặc biệt của Nhà nước đối với trẻ em.
Theo Luật Người cao tuổi, người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc diện được xem xét miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định.
Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí.
Nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý, pháp luật miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí đối với:
khi có giấy xác nhận hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền.
Bao gồm các đối tượng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng như:
Ngoài án phí, pháp luật còn quy định một số trường hợp được miễn lệ phí Tòa án, điển hình như:
Việc miễn lệ phí góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các quyền nhân thân và quyền dân sự.
Không phải trường hợp nào cũng được miễn hoàn toàn. Trong một số trường hợp, đương sự có thể được giảm 50% tiền tạm ứng án phí và án phí.
Theo Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, người gặp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến không còn đủ khả năng nộp án phí có thể được xem xét giảm.
Ví dụ:
Đương sự phải cung cấp tài liệu chứng minh hoàn cảnh khó khăn để Tòa án xem xét quyết định.
Khi thuộc trường hợp được miễn hoặc giảm, người yêu cầu cần chuẩn bị:
Thông thường, trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: Người khởi kiện hoặc người yêu cầu nộp đơn đề nghị miễn, giảm cùng hồ sơ.
Bước 2: Tòa án kiểm tra tài liệu chứng minh.
Bước 3: Nếu đủ điều kiện, Thẩm phán ra thông báo hoặc quyết định miễn, giảm theo quy định.
Bước 4: Trường hợp không đủ điều kiện, người yêu cầu phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí hoặc lệ phí trong thời hạn luật định.
Trong thực tiễn giải quyết vụ án, nhiều người hiểu nhầm rằng chỉ cần thuộc hộ nghèo hoặc hoàn cảnh khó khăn là đương nhiên được miễn án phí. Tuy nhiên, việc miễn hoặc giảm chỉ được áp dụng khi:
Ngoài ra, cần phân biệt giữa:
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình thụ lý vụ án diễn ra nhanh chóng, tránh việc phải bổ sung nhiều lần.
Quy định về miễn, giảm tiền tạm ứng án phí, án phí và lệ phí Tòa án thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước, góp phần bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho mọi công dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế và người có hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, để được hưởng chính sách này, người yêu cầu cần xác định đúng đối tượng, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh và thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật.
Nếu Quý khách đang gặp khó khăn trong việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp, xác định nghĩa vụ nộp án phí hoặc lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án, Công ty Luật Trường Nhựt với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ và đồng hành nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách.
👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM