Giỏ hàng

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TẠM ỨNG ÁN PHÍ, LỆ PHÍ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

15/07/2026
Tin tức

Trong quá trình giải quyết các vụ án, việc dân sự tại Tòa án, một trong những khoản chi phí mà đương sự phải thực hiện là tạm ứng án phí, án phí, lệ phí Tòa án. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải nộp đầy đủ các khoản tiền này. Để bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho các đối tượng yếu thế và những người gặp khó khăn về kinh tế, pháp luật Việt Nam đã quy định nhiều trường hợp được miễn hoặc giảm tiền tạm ứng án phí, án phí và lệ phí Tòa án.

Vậy những ai được miễn, giảm tạm ứng án phí, lệ phí? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì? Bài viết dưới đây, Công ty Luật Trường Nhựt sẽ giúp Quý khách hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành.

1. Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là gì?

Tạm ứng án phí là khoản tiền mà người khởi kiện, người yêu cầu hoặc đương sự phải nộp trước khi Tòa án thụ lý vụ án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp theo quy định của pháp luật.

Án phí là khoản tiền mà đương sự phải chịu sau khi vụ án được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

Lệ phí Tòa án là khoản tiền phải nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự hoặc thực hiện các công việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định pháp luật.

Việc miễn, giảm các khoản tiền này nhằm bảo đảm mọi công dân đều có điều kiện tiếp cận Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Căn cứ pháp lý:

Việc miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí và lệ phí Tòa án hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Luật Tố tụng hành chính năm 2015;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
  • Các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

Theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, các đối tượng sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí:

3.1. Người lao động khởi kiện đòi quyền lợi

Người lao động khởi kiện yêu cầu:

  • trả tiền lương;
  • tiền công;
  • trợ cấp thôi việc;
  • trợ cấp mất việc;
  • bảo hiểm xã hội;
  • bồi thường tai nạn lao động;
  • bệnh nghề nghiệp;
  • hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo pháp luật lao động.

Đây là chính sách nhằm bảo vệ người lao động – đối tượng thường ở vị thế yếu hơn trong quan hệ lao động.

3.2. Người yêu cầu cấp dưỡng

Người yêu cầu Tòa án buộc người khác thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho:

  • con;
  • cha mẹ;
  • vợ hoặc chồng;
  • người thân khác theo quy định của pháp luật

được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.

3.3. Người yêu cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

Đối với các vụ án yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh từ việc:

  • xâm phạm tính mạng;
  • xâm phạm sức khỏe;
  • xâm phạm danh dự;
  • nhân phẩm;
  • uy tín,

người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

3.4. Trẻ em

Người chưa đủ 16 tuổi khi tham gia tố tụng với tư cách đương sự được miễn nộp án phí và tạm ứng án phí.

Đây là chính sách thể hiện sự bảo vệ đặc biệt của Nhà nước đối với trẻ em.

3.5. Người cao tuổi

Theo Luật Người cao tuổi, người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc diện được xem xét miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định.

3.6. Người khuyết tật

Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí.

3.7. Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo

Nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý, pháp luật miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí đối với:

  • hộ nghèo;
  • hộ cận nghèo

khi có giấy xác nhận hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền.

3.8. Người có công với cách mạng

Bao gồm các đối tượng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng như:

  • thương binh;
  • bệnh binh;
  • thân nhân liệt sĩ;
  • Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
  • Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;
  • và các đối tượng khác theo quy định.

4. Các trường hợp được miễn lệ phí Tòa án

Ngoài án phí, pháp luật còn quy định một số trường hợp được miễn lệ phí Tòa án, điển hình như:

  • yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên;
  • yêu cầu cấp dưỡng;
  • yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em;
  • các trường hợp khác được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Việc miễn lệ phí góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các quyền nhân thân và quyền dân sự.

5. Các trường hợp được giảm tiền tạm ứng án phí, án phí

Không phải trường hợp nào cũng được miễn hoàn toàn. Trong một số trường hợp, đương sự có thể được giảm 50% tiền tạm ứng án phí và án phí.

Theo Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, người gặp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến không còn đủ khả năng nộp án phí có thể được xem xét giảm.

Ví dụ:

  • thiên tai;
  • hỏa hoạn;
  • dịch bệnh;
  • tai nạn nghiêm trọng;
  • mất khả năng lao động;
  • tài sản bị thiệt hại lớn.

Đương sự phải cung cấp tài liệu chứng minh hoàn cảnh khó khăn để Tòa án xem xét quyết định.

6. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm án phí gồm những gì?

Khi thuộc trường hợp được miễn hoặc giảm, người yêu cầu cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị miễn hoặc giảm tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí Tòa án;
  • Giấy tờ tùy thân;
  • Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm, chẳng hạn:
    • Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo;
    • Thẻ người khuyết tật;
    • Giấy xác nhận người có công;
    • Giấy khai sinh của trẻ em;
    • Giấy tờ chứng minh người cao tuổi;
    • Hồ sơ chứng minh thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng;
    • Các tài liệu khác theo yêu cầu của Tòa án.

7. Trình tự xem xét miễn, giảm

Thông thường, trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Người khởi kiện hoặc người yêu cầu nộp đơn đề nghị miễn, giảm cùng hồ sơ.

Bước 2: Tòa án kiểm tra tài liệu chứng minh.

Bước 3: Nếu đủ điều kiện, Thẩm phán ra thông báo hoặc quyết định miễn, giảm theo quy định.

Bước 4: Trường hợp không đủ điều kiện, người yêu cầu phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí hoặc lệ phí trong thời hạn luật định.

8. Một số lưu ý quan trọng

Trong thực tiễn giải quyết vụ án, nhiều người hiểu nhầm rằng chỉ cần thuộc hộ nghèo hoặc hoàn cảnh khó khăn là đương nhiên được miễn án phí. Tuy nhiên, việc miễn hoặc giảm chỉ được áp dụng khi:

  • thuộc đúng đối tượng mà pháp luật quy định;
  • có đầy đủ tài liệu chứng minh;
  • Tòa án xem xét và chấp nhận.

Ngoài ra, cần phân biệt giữa:

  • Miễn tiền tạm ứng án phí (áp dụng trước khi Tòa án thụ lý);
  • Miễn án phí (xác định khi giải quyết vụ án);
  • Miễn lệ phí Tòa án (đối với các việc dân sự hoặc yêu cầu theo luật định).

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình thụ lý vụ án diễn ra nhanh chóng, tránh việc phải bổ sung nhiều lần.

Kết luận

Quy định về miễn, giảm tiền tạm ứng án phí, án phí và lệ phí Tòa án thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước, góp phần bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho mọi công dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế và người có hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, để được hưởng chính sách này, người yêu cầu cần xác định đúng đối tượng, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh và thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật.

Nếu Quý khách đang gặp khó khăn trong việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp, xác định nghĩa vụ nộp án phí hoặc lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án, Công ty Luật Trường Nhựt với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ và đồng hành nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách.

👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TẠM ỨNG ÁN PHÍ, LỆ PHÍ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.