Giỏ hàng

CHO MƯỢN TIỀN BẰNG GIẤY VIẾT TAY THÌ CÓ ĐÒI LẠI ĐƯỢC TIỀN KHÔNG?

14/05/2026
Tin tức

Trong cuộc sống hằng ngày, việc cho vay, mượn tiền giữa người thân, bạn bè, đồng nghiệp diễn ra rất phổ biến. Nhiều trường hợp vì tin tưởng nhau nên các bên chỉ lập giấy viết tay đơn giản, thậm chí chỉ nhắn tin hoặc thỏa thuận miệng mà không công chứng, chứng thực. Đến khi bên vay không trả tiền thì người cho vay mới lo lắng liệu giấy viết tay có giá trị pháp lý hay không và có thể đòi lại tiền được không.

Vậy cho mượn tiền bằng giấy viết tay có khởi kiện được không? Tòa án có công nhận giấy vay tiền viết tay không? Cần những điều kiện gì để đòi lại tiền? Hãy cùng Công ty Luật Trường Nhựt tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Giấy vay tiền viết tay có giá trị pháp lý không?

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, hợp đồng vay tài sản không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật chuyên ngành quy định.

Điều này đồng nghĩa với việc giấy vay tiền viết tay hoàn toàn có thể có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo luật định.

Căn cứ pháp lý:

Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Ngoài ra, Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có thể được xác lập bằng:

  • Lời nói;
  • Văn bản;
  • Hành vi cụ thể.

Như vậy, giấy vay tiền viết tay vẫn được xem là chứng cứ chứng minh giao dịch vay mượn giữa các bên.


Cho mượn tiền bằng giấy viết tay có đòi lại được không?

Câu trả lời là CÓ.

Người cho vay hoàn toàn có quyền yêu cầu bên vay trả lại tiền nếu chứng minh được:

  • Có việc giao nhận tiền thực tế;
  • Có thỏa thuận vay tiền;
  • Đến hạn nhưng bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Trong thực tế, rất nhiều vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản được Tòa án giải quyết dựa trên giấy vay tiền viết tay.


Điều kiện để giấy vay tiền viết tay có hiệu lực

Không phải mọi giấy viết tay đều mặc nhiên được pháp luật công nhận. Để có giá trị pháp lý, giấy vay tiền cần đáp ứng các điều kiện sau:

1. Chủ thể có năng lực hành vi dân sự

Người vay và người cho vay phải:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ pháp lý:

Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.


2. Nội dung không vi phạm pháp luật

Việc vay tiền phải hợp pháp, không nhằm:

  • Đánh bạc;
  • Mua bán ma túy;
  • Cho vay nặng lãi trái pháp luật;
  • Thực hiện hành vi trái đạo đức xã hội.

Nếu mục đích vay vi phạm pháp luật thì giao dịch có thể bị vô hiệu.


3. Có chữ ký hoặc điểm chỉ của bên vay

Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng.

Giấy vay tiền nên thể hiện:

  • Họ tên các bên;
  • Số CCCD;
  • Địa chỉ;
  • Số tiền vay;
  • Thời hạn vay;
  • Lãi suất (nếu có);
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người vay.

Nếu có người làm chứng thì càng thuận lợi khi xảy ra tranh chấp.


Giấy vay tiền viết tay không công chứng có kiện được không?

Nhiều người lầm tưởng rằng giấy vay tiền phải công chứng mới có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không bắt buộc hợp đồng vay tài sản phải công chứng.

Do đó:

  • Giấy vay tiền viết tay;
  • Giấy vay tiền không công chứng;
  • Thỏa thuận vay qua tin nhắn, ghi âm;

vẫn có thể được sử dụng làm chứng cứ trước Tòa án.

Căn cứ pháp lý:

Điều 91 và Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh.


Khi nào người vay bị xem là vi phạm nghĩa vụ trả nợ?

Theo quy định pháp luật, người vay phải trả đủ tiền khi đến hạn.

Căn cứ pháp lý:

Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  •  Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
  • Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại 

    Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

    a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

    b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Nếu đến hạn mà người vay:

  • Cố tình né tránh;
  • Không thanh toán;
  • Bỏ trốn;
  • Cắt liên lạc;

thì người cho vay có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu thanh toán nợ.


Không ghi thời hạn trả nợ thì có đòi được không?

Nhiều giấy vay tiền viết tay chỉ ghi số tiền mà không ghi thời hạn thanh toán.

Trong trường hợp này, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi của người cho vay.

Căn cứ pháp lý:

Điều 469 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  •  Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

Do đó, dù giấy vay tiền không ghi ngày trả nợ thì vẫn có thể đòi lại tiền.


Lãi suất trong giấy vay tiền viết tay được tính như thế nào?

Các bên có quyền thỏa thuận lãi suất, tuy nhiên không được vượt quá mức luật cho phép.

Căn cứ pháp lý:

Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Lãi suất do các bên thỏa thuận;
  • Không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định.

Nếu lãi suất vượt mức này thì phần vượt quá có thể bị vô hiệu.


Người vay không trả tiền có bị đi tù không?

Nhiều người cho rằng cứ vay tiền không trả sẽ bị xử lý hình sự. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thông thường, tranh chấp vay tiền là quan hệ dân sự.

Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu:

  • Gian dối để vay tiền;
  • Vay rồi bỏ trốn;
  • Dùng tiền sai mục đích dẫn đến mất khả năng trả nợ;
  • Cố tình chiếm đoạt;

thì có thể bị xem xét về:

  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Hình sự 2015.


Cần chuẩn bị gì để khởi kiện đòi nợ?

Khi người vay không tự nguyện trả tiền, người cho vay có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Hồ sơ khởi kiện thường gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy vay tiền viết tay;
  • Tin nhắn, ghi âm, chuyển khoản;
  • CCCD của người khởi kiện;
  • Tài liệu chứng minh đã giao tiền;
  • Chứng cứ yêu cầu trả nợ;
  • Các tài liệu liên quan khác.

Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là bao lâu?

Theo quy định pháp luật, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự là 03 năm kể từ ngày người khởi kiện biết hoặc phải biết quyền lợi của mình bị xâm phạm.

Căn cứ pháp lý:

Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015.

Do đó, người cho vay nên khởi kiện sớm để tránh gặp khó khăn về thời hiệu.


Những rủi ro khi cho vay tiền bằng giấy viết tay

Dù giấy viết tay vẫn có giá trị pháp lý nhưng trên thực tế có thể phát sinh nhiều khó khăn như:

  • Không chứng minh được việc giao nhận tiền;
  • Chữ ký bị chối bỏ;
  • Không xác định rõ thời hạn trả;
  • Không ghi rõ lãi suất;
  • Người vay bỏ trốn;
  • Không xác định được địa chỉ cư trú.

Vì vậy, khi cho vay tiền, người dân nên:

  • Lập hợp đồng rõ ràng;
  • Chuyển khoản qua ngân hàng;
  • Có người làm chứng;
  • Chụp hình giấy tờ tùy thân;
  • Giữ lại toàn bộ tin nhắn, ghi âm liên quan.

Có nên công chứng giấy vay tiền không?

Pháp luật không bắt buộc công chứng giấy vay tiền, tuy nhiên việc công chứng sẽ giúp:

  • Tăng giá trị chứng cứ;
  • Hạn chế tranh chấp;
  • Dễ chứng minh chữ ký;
  • Thuận lợi khi khởi kiện.

Đặc biệt với khoản vay lớn, người dân nên lập hợp đồng chặt chẽ và công chứng để bảo vệ quyền lợi của mình.


Dịch vụ luật sư hỗ trợ soạn đơn, tham gia đại diện, tố tụng tại Tòa án trong tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại Công ty Luật Trường Nhựt

Việc đòi nợ bằng giấy viết tay trên thực tế có thể gặp nhiều khó khăn nếu:

  • Bên vay cố tình trốn tránh;
  • Không hợp tác;
  • Chối bỏ chữ ký;
  • Tẩu tán tài sản.

Công ty Luật Trường Nhựt hỗ trợ khách hàng:

  • Tư vấn xử lý tranh chấp vay tiền;
  • Soạn đơn khởi kiện;
  • Thu thập chứng cứ;
  • Đại diện làm việc với Tòa án;
  • Hỗ trợ thi hành án thu hồi nợ;
  • Tư vấn phòng tránh rủi ro pháp lý khi cho vay tiền.

Kết luận

Cho mượn tiền bằng giấy viết tay vẫn có thể đòi lại được tiền nếu chứng minh được giao dịch vay mượn hợp pháp theo quy định của pháp luật. Giấy vay tiền viết tay dù không công chứng vẫn có giá trị pháp lý và có thể được Tòa án sử dụng làm căn cứ giải quyết tranh chấp.

Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro, người dân nên lập giấy vay tiền đầy đủ nội dung, lưu giữ chứng cứ giao nhận tiền và thực hiện giao dịch minh bạch.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc đòi nợ, tranh chấp vay tiền hoặc cần tư vấn pháp lý dân sự, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Trường Nhựt để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
 

 

0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
CHO MƯỢN TIỀN BẰNG GIẤY VIẾT TAY THÌ CÓ ĐÒI LẠI ĐƯỢC TIỀN KHÔNG?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.