Giỏ hàng

DI SẢN ĐƯỢC DÙNG VÀO VIỆC THỜ CÚNG THÌ NGƯỜI THỪA KẾ CÓ ĐƯỢC QUYỀN BÁN HAY KHÔNG ?

21/05/2026
Tin tức

Trong thực tế đời sống tại Việt Nam, nhiều gia đình có phần tài sản được ông bà, cha mẹ để lại nhằm phục vụ việc thờ cúng tổ tiên như nhà thờ họ, đất hương hỏa, bàn thờ gia tiên hoặc các tài sản gắn liền với truyền thống dòng tộc. Tuy nhiên, sau một thời gian phát sinh mâu thuẫn giữa các đồng thừa kế, không ít trường hợp một người tự ý bán tài sản thờ cúng hoặc yêu cầu chia phần di sản này để lấy tiền sử dụng riêng.

Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, di sản dùng vào việc thờ cúng có được phép bán hay không? Người thừa kế có quyền định đoạt tài sản này không? Công ty Luật Trường Nhựt sẽ phân tích cụ thể dưới góc độ pháp lý dưới đây.

1. Di sản dùng vào việc thờ cúng là gì?

Theo phong tục Việt Nam, tài sản thờ cúng thường là:

  • Nhà thờ họ;
  • Đất hương hỏa;
  • Nhà ở dùng làm nơi thờ cúng tổ tiên;
  • Các tài sản được người chết dành riêng để duy trì việc cúng giỗ;
  • Tài sản phục vụ tín ngưỡng gia đình, dòng họ.

Về mặt pháp lý, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã ghi nhận chế định “di sản dùng vào việc thờ cúng” như một loại tài sản đặc biệt.

Căn cứ pháp lý

Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“ Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật."

Như vậy, nếu người chết có di chúc xác định rõ tài sản nào dùng vào việc thờ cúng thì tài sản đó sẽ không bị chia thừa kế như các tài sản thông thường khác.


2. Di sản dùng vào việc thờ cúng có phải là tài sản chung của các thừa kế không?

Đây là vấn đề rất nhiều người nhầm lẫn trong thực tế.

Khi người chết xác lập rõ tài sản dùng cho việc thờ cúng thì:

  • Tài sản đó không thuộc quyền sở hữu riêng của bất kỳ người thừa kế nào;
  • Người được giao quản lý cũng không phải chủ sở hữu tuyệt đối;
  • Các đồng thừa kế không được tự ý chia phần;
  • Không được xem đây là tài sản để bán chia tiền nếu chưa đủ điều kiện pháp luật cho phép.

Có thể hiểu, tài sản thờ cúng là một dạng tài sản có mục đích sử dụng đặc biệt, được duy trì nhằm bảo tồn truyền thống gia đình và ý chí của người đã mất.

Trừ trường hợp: toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng (Khoản 2 Điều 645 BLDS 2015).


3. Người được giao quản lý di sản thờ cúng có quyền bán hay không?

Câu trả lời là: Thông thường KHÔNG được quyền bán.

Người được giao quản lý chỉ có trách nhiệm:

  • Trông coi tài sản;
  • Giữ gìn hiện trạng;
  • Sử dụng đúng mục đích thờ cúng;
  • Không được tự ý chiếm hữu làm tài sản riêng;
  • Không được định đoạt trái ý chí người để lại di sản.

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Người được giao quản lý di sản dùng vào việc thờ cúng có quyền quản lý để thực hiện việc thờ cúng theo di chúc hoặc theo thỏa thuận của những người thừa kế.”

Quy định này cho thấy người quản lý chỉ có quyền “quản lý”, không mặc nhiên có quyền chuyển nhượng, mua bán, tặng cho hoặc cầm cố tài sản.

Do đó, nếu tự ý bán tài sản thờ cúng mà không có sự đồng thuận hợp pháp thì giao dịch có thể bị vô hiệu.


4. Trường hợp nào di sản thờ cúng được phép bán?

Mặc dù pháp luật ưu tiên bảo vệ tài sản thờ cúng, nhưng không phải mọi trường hợp đều tuyệt đối cấm bán.

Một số trường hợp thực tế vẫn có thể chuyển nhượng tài sản thờ cúng nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.

4.1.Chỉ bán được khi có nợ:

Theo khoản 2 Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015, nếu toàn bộ phần tài sản còn lại của người chết không đủ để thanh toán các nghĩa vụ tài sản (trả nợ), thì di sản thờ cúng mới bị đem ra một phần hoặc toàn bộ để trừ nợ trước. Sau khi trừ nợ, phần còn dư vẫn phải dùng vào việc thờ cúng.


4.2. Không còn người thực hiện việc thờ cúng

Khoản 1 Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.”

Ngoài ra, nếu:

  • Không còn ai chăm nom;
  • Không còn nhu cầu thờ cúng;
  • Tài sản xuống cấp nghiêm trọng;
  • Không thể duy trì việc sử dụng đúng mục đích;

thì các bên có thể xem xét xử lý tài sản theo quy định chung về thừa kế và sở hữu.


4.3. Tài sản không còn đủ điều kiện tồn tại độc lập

Ví dụ:

  • Nhà thờ bị giải tỏa;
  • Đất bị thu hồi;
  • Tài sản hư hỏng hoàn toàn;
  • Không thể sử dụng vào việc thờ cúng;

thì có thể phát sinh việc chuyển nhượng, đền bù hoặc phân chia giá trị tài sản.

Trong trường hợp này, việc xử lý cần có sự thống nhất của các đồng thừa kế hoặc quyết định của Tòa án.


5. Tự ý bán di sản thờ cúng có thể gặp hậu quả pháp lý gì?

Nhiều trường hợp người quản lý tự ý bán đất hương hỏa, nhà thờ tổ mà không hỏi ý kiến các đồng thừa kế. Đây là nguyên nhân dẫn đến rất nhiều vụ kiện kéo dài.

Nếu việc bán trái quy định, hậu quả pháp lý có thể gồm:

5.1. Hợp đồng chuyển nhượng bị tuyên vô hiệu

Theo Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc không đúng chủ thể có quyền định đoạt có thể bị vô hiệu.

Khi hợp đồng bị vô hiệu:

  • Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận;
  • Người mua có thể mất quyền sử dụng đất;
  • Phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

5.2. Phát sinh tranh chấp thừa kế

Các đồng thừa kế có quyền:

  • Khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng;
  • Yêu cầu công nhận tài sản là di sản thờ cúng;
  • Yêu cầu chia thừa kế;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Thực tế, nhiều vụ tranh chấp kéo dài hàng chục năm chỉ vì một người tự ý bán đất thờ cúng.


5.3. Có thể bị xử lý hình sự trong một số trường hợp

Nếu có hành vi:

  • Gian dối giấy tờ;
  • Giả mạo chữ ký;
  • Chiếm đoạt tài sản của đồng thừa kế;

thì tùy tính chất vụ việc còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về các tội danh liên quan.


6. Trường hợp không có di chúc thì tài sản thờ cúng xử lý thế nào?

Đây là tình huống rất phổ biến.

Nếu người chết không để lại di chúc nhưng gia đình thống nhất dành một phần tài sản làm nơi thờ cúng thì:

  • Tài sản này thực chất vẫn là di sản chung chưa chia;
  • Các đồng thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận;
  • Chỉ định người quản lý;
  • Xác định rõ mục đích sử dụng.

Nếu không có sự thống nhất thì tài sản vẫn có thể bị chia thừa kế theo pháp luật.

Do đó, để tránh tranh chấp, người có tài sản nên:

  • Lập di chúc rõ ràng;
  • Xác định cụ thể tài sản thờ cúng;
  • Chỉ định người quản lý;
  • Quy định phạm vi quyền hạn của người quản lý.

7. Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản thờ cúng như thế nào?

Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án thường xem xét các yếu tố:

  • Có di chúc hay không;
  • Ý chí thực sự của người chết;
  • Tài sản có được xác định là tài sản thờ cúng hay không;
  • Quá trình quản lý, sử dụng thực tế;
  • Sự đồng thuận của các đồng thừa kế;
  • Nguồn gốc tài sản.

Trong nhiều bản án, Tòa án ưu tiên bảo vệ mục đích thờ cúng nếu có đủ căn cứ chứng minh ý chí của người để lại di sản.


8. Một số lưu ý quan trọng để tránh tranh chấp

Để hạn chế phát sinh kiện tụng liên quan đến tài sản thờ cúng, các gia đình nên lưu ý:

Đối với người để lại di sản

  • Nên lập di chúc hợp pháp;
  • Ghi rõ tài sản nào dùng vào việc thờ cúng;
  • Chỉ định cụ thể người quản lý;
  • Quy định rõ phạm vi sử dụng tài sản.

Đối với người quản lý tài sản thờ cúng

  • Không tự ý bán, cho thuê, cầm cố;
  • Không sử dụng vào mục đích cá nhân;
  • Nên công khai việc quản lý với các đồng thừa kế.

Đối với các đồng thừa kế

  • Nên lập văn bản thỏa thuận rõ ràng;
  • Hạn chế tranh chấp kéo dài ảnh hưởng tình cảm gia đình;
  • Khi phát sinh mâu thuẫn nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi khởi kiện.

Kết luận

Di sản dùng vào việc thờ cúng là loại tài sản đặc biệt được pháp luật Việt Nam bảo vệ nhằm tôn trọng ý chí của người đã mất và gìn giữ giá trị truyền thống gia đình, dòng tộc.

Về nguyên tắc, người thừa kế hoặc người được giao quản lý tài sản thờ cúng không có quyền tự ý bán tài sản này. Việc chuyển nhượng chỉ có thể thực hiện trong một số trường hợp đặc biệt như có sự đồng thuận của tất cả đồng thừa kế hoặc không còn điều kiện duy trì việc thờ cúng.

Do tính chất phức tạp của tranh chấp thừa kế và tài sản thờ cúng, người dân nên chủ động lập di chúc hợp pháp và tham khảo ý kiến luật sư để bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời hạn chế những mâu thuẫn kéo dài trong gia đình.

Nếu quý khách đang gặp khó khăn liên quan đến tranh chấp thừa kế, đất hương hỏa, di sản thờ cúng hoặc thủ tục khởi kiện tại Tòa án, hãy liên hệ Công ty Luật Trường Nhựt để được hỗ trợ pháp lý nhanh chóng và chuyên sâu.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
 
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
DI SẢN ĐƯỢC DÙNG VÀO VIỆC THỜ CÚNG THÌ NGƯỜI THỪA KẾ CÓ ĐƯỢC QUYỀN BÁN HAY KHÔNG ?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.