Giỏ hàng

DI SẢN THỪA KẾ KHÔNG CÓ NGƯỜI THỪA KẾ THÌ PHẦN DI SẢN ĐÓ ĐƯỢC XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

03/08/2026
Tin tức

Trong các quan hệ về thừa kế, phần lớn di sản của người đã mất sẽ được chuyển giao cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có những trường hợp người chết không để lại di chúc, không còn thân nhân hoặc tất cả những người có quyền hưởng di sản đều từ chối nhận hoặc không đủ điều kiện để được hưởng. Khi đó, nhiều người đặt ra câu hỏi: Di sản sẽ thuộc về ai? Có được để lại cho người đang quản lý tài sản hay mặc nhiên thuộc về Nhà nước?

Đây là vấn đề được Bộ luật Dân sự quy định khá rõ nhằm bảo đảm việc xử lý tài sản của người chết đúng trình tự, đồng thời tránh tình trạng tài sản bị bỏ hoang, chiếm giữ hoặc sử dụng trái pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Trường Nhựt sẽ phân tích quy định pháp luật hiện hành về việc xử lý di sản trong trường hợp không có người thừa kế.

1. Di sản thừa kế là gì?

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015, di sản thừa kế bao gồm:

  • Tài sản riêng của người chết;
  • Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.

Di sản có thể là:

  • Tiền;
  • Nhà ở;
  • Quyền sử dụng đất;
  • Xe ô tô, xe máy;
  • Cổ phần, cổ phiếu;
  • Quyền tài sản và các tài sản khác được pháp luật công nhận.

Sau khi người để lại di sản qua đời, khối tài sản này sẽ được dùng để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người chết trước khi chia cho những người thừa kế.

2. Khi nào được coi là không có người thừa kế?

Không phải cứ người chết không có con thì được xem là không có người thừa kế.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, có thể phát sinh trường hợp không còn người được hưởng di sản khi:

  • Không có người thừa kế theo di chúc;
  • Không có người thừa kế theo pháp luật;
  • Tất cả người thừa kế đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản;
  • Tất cả người thừa kế đều từ chối nhận di sản;
  • Tất cả người thừa kế đều thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.

Chỉ khi rơi vào một trong các trường hợp trên thì mới xem xét việc chuyển giao di sản cho Nhà nước.

3. Di sản không có người thừa kế sẽ thuộc về ai?

Theo Điều 622 Bộ luật Dân sự năm 2015:

"Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước."

Như vậy, Nhà nước chỉ trở thành chủ sở hữu của di sản sau khi:

  • Đã xác định không còn người có quyền hưởng di sản;
  • Đã thanh toán toàn bộ các nghĩa vụ tài sản của người chết theo quy định.

Đây là quy định nhằm bảo đảm tài sản không bị vô chủ và được quản lý theo đúng pháp luật.

Có phải toàn bộ tài sản đều thuộc Nhà nước ngay sau khi người chết qua đời?

Việc xác định di sản thuộc về Nhà nước phải trải qua quá trình xem xét đầy đủ các yếu tố như:

  • Có hay không có di chúc hợp pháp;
  • Có người thừa kế theo pháp luật hay không;
  • Có người thừa kế thế vị hay không;
  • Có người từ chối nhận di sản;
  • Có người thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản.

Chỉ sau khi đã xác minh đầy đủ và không còn người đủ điều kiện hưởng di sản thì phần tài sản còn lại mới thuộc sở hữu Nhà nước.

4. Trước khi thuộc về Nhà nước, di sản được dùng để làm gì?

Theo Điều 658 Bộ luật Dân sự năm 2015, trước khi chia di sản hoặc chuyển giao cho Nhà nước, di sản phải được dùng để thanh toán các nghĩa vụ tài sản theo thứ tự ưu tiên

" Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.

2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu.

3. Chi phí cho việc bảo quản di sản.

4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.

5. Tiền công lao động.

6. Tiền bồi thường thiệt hại.

7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.

8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.

9. Tiền phạt.

10. Các chi phí khác."

Chỉ sau khi hoàn thành các nghĩa vụ này, phần di sản còn lại mới được xử lý theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự.

5. Người đang quản lý tài sản có được hưởng di sản không?

Nhiều người cho rằng nếu đang trực tiếp quản lý, chăm sóc hoặc sử dụng tài sản của người đã mất thì sẽ được hưởng luôn tài sản đó.

Quan điểm này không đúng.

Người quản lý di sản chỉ có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự, như:

  • Bảo quản tài sản;
  • Không được tự ý bán, tặng cho hoặc định đoạt tài sản;
  • Bàn giao di sản cho người thừa kế hoặc cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Việc quản lý tài sản không làm phát sinh quyền sở hữu đối với di sản.

6. Có được tự ý chiếm hữu hoặc sử dụng di sản không có người thừa kế?

Việc tự ý chiếm hữu, sử dụng hoặc chuyển nhượng tài sản khi chưa được xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật có thể dẫn đến tranh chấp hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật dân sự, hành chính hoặc hình sự tùy từng trường hợp.

Do đó, khi phát hiện tài sản của người đã chết mà chưa xác định được người thừa kế, cá nhân, tổ chức có liên quan cần thông báo hoặc phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xử lý đúng quy định.

7. Vai trò của luật sư trong việc xác định người thừa kế và xử lý di sản

Trong thực tế, nhiều vụ việc tưởng như không có người thừa kế nhưng sau đó lại phát sinh tranh chấp do:

  • Có người thừa kế ở nước ngoài;
  • Có người thừa kế thế vị;
  • Có tranh chấp về quan hệ huyết thống;
  • Có di chúc được phát hiện sau khi người chết qua đời;
  • Có người yêu cầu xác nhận quyền thừa kế.

Luật sư sẽ hỗ trợ:

  • Xác minh người có quyền hưởng di sản;
  • Đánh giá hiệu lực của di chúc;
  • Tư vấn thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản;
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan công chứng hoặc Tòa án;
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế theo đúng quy định pháp luật.

Dịch vụ tư vấn thừa kế của Công ty Luật Trường Nhựt

Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp các dịch vụ pháp lý về thừa kế, bao gồm:

  • Tư vấn xác định người thừa kế theo di chúc và theo pháp luật;
  • Tư vấn xử lý di sản trong trường hợp không có người thừa kế;
  • Hỗ trợ khai nhận và phân chia di sản;
  • Soạn thảo di chúc hợp pháp;
  • Đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án;
  • Thực hiện các thủ tục liên quan đến công chứng và đăng ký biến động tài sản thừa kế.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý chính xác, hiệu quả và bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013.
  • Bộ luật Dân sự năm 2015, đặc biệt:
    • Điều 609 về quyền thừa kế;
    • Điều 612 về di sản;
    • Điều 613 về người thừa kế;
    • Điều 615 về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại;
    • Điều 621 về người không được quyền hưởng di sản;
    • Điều 622 về di sản thuộc về Nhà nước;
    • Điều 650 và Điều 651 về thừa kế theo pháp luật;
    • Điều 652 về thừa kế thế vị;
    • Điều 658 về thứ tự ưu tiên thanh toán các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí từ di sản.
  • Luật Công chứng năm 2024 (đối với thủ tục công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản).

Kết luận

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, di sản chỉ thuộc về Nhà nước khi không có người thừa kế theo di chúc, không có người thừa kế theo pháp luật hoặc tất cả những người có quyền hưởng di sản đều không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản. Trước khi chuyển giao cho Nhà nước, di sản vẫn phải được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người đã chết theo đúng thứ tự ưu tiên mà pháp luật quy định.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc trong việc xác định người thừa kế, xử lý di sản không có người nhận hoặc giải quyết tranh chấp về thừa kế, Công ty Luật Trường Nhựt luôn sẵn sàng tư vấn và đồng hành cùng bạn với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, tận tâm và chuyên nghiệp, giúp bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
 
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
DI SẢN THỪA KẾ KHÔNG CÓ NGƯỜI THỪA KẾ THÌ PHẦN DI SẢN ĐÓ ĐƯỢC XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.