1. Cơ sở pháp lý:
Việc nhận nuôi con nuôi hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi:
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (đã được sửa đổi, bổ sung một phần).
2. Nuôi con nuôi là gì?
Theo Điều 3 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
Mục đích của việc nuôi con nuôi là bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em, giúp trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trong môi trường gia đình ổn định, lâu dài.
3. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
Điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định người nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Người nhận nuôi phải là người thành niên, có đầy đủ khả năng nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên
Khoảng cách tuổi nhằm bảo đảm mối quan hệ cha mẹ - con đúng bản chất và thuận lợi trong việc chăm sóc, giáo dục.
Ví dụ:
- Người 35 tuổi có thể nhận trẻ 10 tuổi làm con nuôi.
- Người 25 tuổi không thể nhận trẻ 10 tuổi vì chỉ hơn 15 tuổi.
Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở đảm bảo cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
Người nhận con nuôi phải chứng minh có đủ điều kiện để chăm sóc trẻ, bao gồm:
- Có thu nhập ổn định;
- Có nơi ở phù hợp;
- Có sức khỏe bảo đảm việc nuôi dưỡng;
- Có khả năng giáo dục và chăm sóc trẻ lâu dài.
Đây không phải là yêu cầu phải giàu có mà là đủ điều kiện bảo đảm cho sự phát triển của trẻ.
Có tư cách đạo đức tốt
Đây là tiêu chí rất quan trọng.
Người nhận nuôi phải có lối sống lành mạnh, chấp hành pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt để bảo đảm môi trường sống phù hợp cho trẻ.
Các điều kiện trên được quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi.
4. Trường hợp được miễn một số điều kiện
Khoản 3 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định các trường hợp sau được miễn điều kiện về:
- hơn con nuôi 20 tuổi;
- điều kiện kinh tế;
- điều kiện sức khỏe;
- điều kiện chỗ ở.
Bao gồm:
- Cha dượng nhận con riêng của vợ;
- Mẹ kế nhận con riêng của chồng;
- Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
Tuy nhiên, các chủ thể này vẫn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tư cách đạo đức tốt.
5. Những trường hợp không được nhận con nuôi
Khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định các trường hợp sau không được nhận con nuôi:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
6. Điều kiện của người được nhận làm con nuôi
Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi:
Trẻ em dưới 16 tuổi
Đây là đối tượng chủ yếu được nhận làm con nuôi.
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
Chỉ được nhận làm con nuôi nếu:
- là con riêng của vợ hoặc chồng;
- hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của hai người là vợ chồng.
7. Hồ sơ của người nhận con nuôi:
Theo Điều 17 Luật Nuôi con nuôi, người nhận con nuôi cần chuẩn bị:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp Tỉnh trở lên cấp;
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế và chỗ ở do UBND cấp xã nơi thường trú cấp (trừ trường hợp được miễn);
- Các văn bản thể hiện sự đồng ý cho nhận con nuôi của cha mẹ đẻ và của người được nhận nuôi đồng ý (nếu trên 9 tuổi).
8. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:
Hồ sơ gồm:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khỏe;
- Hai ảnh toàn thân nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
- Các giấy tờ chứng minh tình trạng của trẻ tùy từng trường hợp như:
- Cần có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ); nếu trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của trẻ.
- Các trường hợp khác:
- Biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi (nếu là trẻ bị bỏ rơi);
- Giấy chứng tử của cha mẹ (nếu là trẻ mồ côi);
- Quyết định tuyên bố mất tích (nếu là trẻ mồ côi);
- Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của cha mẹ;
- Quyết định tiếp nhận trẻ vào cơ sở nuôi dưỡng (nếu có).
9. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết:

Đối với việc nuôi con nuôi trong nước:
- Hồ sơ được nộp tại UBND cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10. Một số lưu ý quan trọng:
Người nhận con nuôi cần lưu ý:
- Việc nhận con nuôi phải hoàn toàn tự nguyện.
- Không được lợi dụng việc nhận con nuôi để mua bán trẻ em hoặc trục lợi.
- Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.
Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.
- Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.
- Quan hệ nuôi con nuôi chỉ phát sinh kể từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.
- Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.
Kết luận
Nhận con nuôi không chỉ là một thủ tục pháp lý mà còn là hành trình mang đến mái ấm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Vì vậy, pháp luật Việt Nam đặt ra các điều kiện nghiêm ngặt đối với người nhận nuôi nhằm bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho trẻ.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đáp ứng đúng điều kiện và thực hiện đúng trình tự sẽ giúp quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết.
Nếu Quý khách còn vướng mắc về điều kiện nhận con nuôi, hồ sơ, thủ tục hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến hôn nhân và gia đình, hãy liên hệ Công ty Luật Trường Nhựt để được đội ngũ luật sư tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:
- Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
- Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
- Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM