Giỏ hàng

HÀNG THỪA KẾ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

29/07/2026
Tin tức

Thừa kế là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự, nhằm bảo đảm việc chuyển giao tài sản của người đã chết cho những người còn sống theo ý chí của người để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật. Trong thực tiễn, không phải mọi trường hợp người chết đều để lại di chúc hoặc di chúc đều hợp pháp. Khi đó, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo thừa kế theo pháp luật, trong đó xác định đúng hàng thừa kế là bước đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến việc ai được quyền hưởng di sản.

Không ít người nhầm lẫn giữa hàng thừa kế, thứ tự ưu tiên hưởng di sản và phạm vi người được hưởng thừa kế, dẫn đến tranh chấp kéo dài trong gia đình. Vậy hàng thừa kế được xác định như thế nào? Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba? Khi nào người ở hàng thừa kế sau mới được hưởng di sản?

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Trường Nhựt sẽ phân tích cụ thể các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng thừa kế và những vấn đề cần lưu ý khi chia di sản.

1. Hàng thừa kế là gì?

"Hàng thừa kế" là cách pháp luật xác định thứ tự ưu tiên của những người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật.

Khác với thừa kế theo di chúc, nơi người lập di chúc có quyền chỉ định người hưởng di sản, trong thừa kế theo pháp luật, việc xác định người được hưởng sẽ căn cứ vào quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng giữa người để lại di sản với những người còn sống.

Việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo từng hàng thừa kế và chỉ khi không còn người ở hàng thừa kế trước hoặc những người ở hàng đó không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản thì người ở hàng thừa kế tiếp theo mới được hưởng.

2. Khi nào áp dụng thừa kế theo pháp luật?

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp chủ yếu sau:

  • Người chết không để lại di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Người được chỉ định trong di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng di sản không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế;
  • Người được chỉ định hưởng di sản từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản;
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.

Trong các trường hợp này, việc xác định đúng hàng thừa kế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các thành viên trong gia đình.

3. Các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo ba hàng thừa kế sau:

Hàng thừa kế thứ nhất

" Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

Đây là hàng thừa kế có quyền ưu tiên cao nhất, bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người chết;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ;
  • Con nuôi.

Đây là những người có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng gần gũi nhất với người để lại di sản.

Nếu còn ít nhất một người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đủ điều kiện hưởng di sản thì người ở hàng thừa kế thứ hai và thứ ba sẽ không được hưởng.

Hàng thừa kế thứ hai

" Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Nếu không còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc tất cả những người ở hàng này đều không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản thì hàng thừa kế thứ hai sẽ được hưởng."

Hàng thừa kế thứ hai gồm:

  • Ông nội, bà nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại;
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;
  • Cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba

" Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;"

Trong trường hợp không còn người ở hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai được hưởng, hàng thừa kế thứ ba sẽ được xác định, gồm:

  • Cụ nội, cụ ngoại;
  • Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;
  • Cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô hoặc dì;
  • Chắt ruột mà người chết là cụ nội hoặc cụ ngoại.

4. Nguyên tắc hưởng di sản giữa những người cùng hàng thừa kế

Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định:

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.

Ví dụ:

Người chết không để lại di chúc, để lại vợ và hai người con.

Trong trường hợp này, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Người vợ;
  • Con thứ nhất;
  • Con thứ hai.

Di sản sẽ được chia đều thành ba phần bằng nhau.

5. Khi nào người ở hàng thừa kế sau được hưởng di sản?

Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không còn ai ở hàng thừa kế trước;
  • Tất cả người ở hàng trước đã chết;
  • Tất cả từ chối nhận di sản;
  • Tất cả không có quyền hưởng di sản;
  • Tất cả bị truất quyền hưởng di sản.

Điều này thể hiện nguyên tắc ưu tiên của pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi của những người có quan hệ gần gũi nhất với người để lại di sản.

6. Con riêng có được hưởng thừa kế không?

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, con riêng không đương nhiên thuộc hàng thừa kế của cha dượng hoặc mẹ kế.

Tuy nhiên, nếu giữa con riêng với cha dượng hoặc mẹ kế có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha mẹ và con, thì họ có quyền thừa kế di sản của nhau và được xác định như quan hệ cha mẹ, con theo quy định của pháp luật.

7. Người bị truất quyền hoặc không có quyền hưởng di sản

Không phải mọi người thuộc hàng thừa kế đều được hưởng di sản.

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, một số trường hợp không được quyền hưởng di sản, như:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng toàn bộ hoặc một phần di sản;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc giả mạo di chúc.

Ngoài ra, người lập di chúc cũng có quyền truất quyền hưởng di sản của người thừa kế theo di chúc trong phạm vi pháp luật cho phép.

8. Có nên nhờ luật sư khi thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản?

Trong thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh do:

  • Xác định sai hàng thừa kế;
  • Thiếu người tham gia khai nhận di sản;
  • Không xác định đúng tài sản chung, tài sản riêng;
  • Di chúc có dấu hiệu vô hiệu;
  • Có tranh chấp về quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng.

Việc có luật sư tư vấn ngay từ đầu sẽ giúp:

  • Xác định đúng người có quyền hưởng di sản;
  • Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc;
  • Tư vấn thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản;
  • Soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản;
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan công chứng hoặc Tòa án khi phát sinh tranh chấp.

Dịch vụ tư vấn thừa kế của Công ty Luật Trường Nhựt

Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến thừa kế, bao gồm:

  • Tư vấn xác định hàng thừa kế và người có quyền hưởng di sản;
  • Tư vấn lập di chúc hợp pháp;
  • Hỗ trợ khai nhận và phân chia di sản thừa kế;
  • Đại diện thực hiện thủ tục công chứng văn bản thừa kế;
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong các vụ án về thừa kế.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng để đưa ra giải pháp phù hợp, đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh.

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013.
  • Bộ luật Dân sự năm 2015, đặc biệt:
    • Điều 609 về quyền thừa kế;
    • Điều 613 về người thừa kế;
    • Điều 650 về các trường hợp thừa kế theo pháp luật;
    • Điều 651 về người thừa kế theo pháp luật;
    • Điều 652 về thừa kế thế vị;
    • Điều 621 về người không được quyền hưởng di sản.
  • Luật Công chứng năm 2024 (đối với thủ tục công chứng văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản).

Kết luận

Hàng thừa kế là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định ai được quyền hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật. Việc xác định đúng hàng thừa kế, đúng thứ tự ưu tiên và đúng phạm vi người được hưởng sẽ giúp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình, đồng thời hạn chế các tranh chấp phát sinh.

Nếu bạn cần tư vấn về xác định hàng thừa kế, lập di chúc, khai nhận di sản hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế, Công ty Luật Trường Nhựt luôn sẵn sàng đồng hành với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, tận tâm và chuyên nghiệp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
HÀNG THỪA KẾ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.