Giỏ hàng

KHÔNG ĐỒNG Ý VỚI MỨC GIÁ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG- NGƯỜI DÂN CẦN LÀM GÌ ĐỂ KHÔNG MẤT QUYỀN LỢI?

17/04/2026
Tin tức

Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, việc Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, một trong những vấn đề gây tranh cãi và khiếu kiện nhiều nhất hiện nay chính là mức giá bồi thường khi giải phóng mặt bằng. Không ít trường hợp người dân cho rằng mức bồi thường không thỏa đáng, không phản ánh đúng giá trị thực tế của đất đai và tài sản gắn liền với đất.

Vậy khi không đồng ý với phương án bồi thường, người dân cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? Công ty Luật Trường Nhựt xin phân tích cụ thể dưới góc độ pháp lý như sau:

1. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2013
  • Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất
  • Các quyết định của UBND cấp tỉnh về bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất

Nguyên tắc bồi thường

Theo Điều 74 Luật Đất đai 2013, việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo:

  • Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
  • Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo Điều 114 Luật Đất đai 2013, giá đất để tính bồi thường là giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất.

- Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

- Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.

- Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.


2. VÌ SAO NGƯỜI DÂN THƯỜNG KHÔNG ĐỒNG Ý MỨC BỒI THƯỜNG?

Trên thực tế, có nhiều nguyên nhân khiến người dân không đồng thuận với phương án bồi thường, như:

  • Giá đất Nhà nước thấp hơn nhiều so với giá thị trường
  • Chưa tính đúng, tính đủ tài sản gắn liền với đất (nhà, công trình, cây trồng…)
  • Sai sót trong việc xác định loại đất, diện tích đất
  • Không được bố trí tái định cư phù hợp
  • Thiếu minh bạch trong quá trình lập phương án bồi thường

Những vấn đề này nếu không được xử lý đúng cách có thể dẫn đến việc người dân bị thiệt hại nghiêm trọng về tài sản.


3. KHÔNG ĐỒNG Ý VỚI GIÁ BỒI THƯỜNG – NGƯỜI DÂN CÓ QUYỀN GÌ?

Khi không đồng ý với mức bồi thường, người dân không bắt buộc phải chấp nhận ngay, mà có các quyền sau:

3.1. Quyền yêu cầu giải thích, cung cấp thông tin

Theo quy định pháp luật, người dân có quyền:

  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải thích cách tính giá bồi thường
  • Yêu cầu cung cấp phương án bồi thường chi tiết
  • Kiểm tra lại việc đo đạc, kiểm kê tài sản

Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng để xác định có sai sót hay không.


3.2. Quyền khiếu nại quyết định bồi thường

Theo Điều 204 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có quyền khiếu nại đối với:

  • Quyết định thu hồi đất
  • Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trình tự khiếu nại:

Bước 1: Khiếu nại lần đầu
Nộp đơn đến Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định bồi thường.

Bước 2: Khiếu nại lần hai (nếu không đồng ý)
Nộp lên Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện ra Tòa án.

Thời hạn khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011 là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.


3.3. Quyền khởi kiện ra Tòa án

Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại, người dân có thể:

  • Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
  • Yêu cầu hủy hoặc sửa quyết định bồi thường

Căn cứ theo Luật Tố tụng hành chính 2015, đây là con đường pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi.


4. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ KHÔNG MẤT QUYỀN LỢI

Để tránh bị thiệt hại khi không đồng ý mức bồi thường, người dân cần lưu ý các bước sau:


4.1. Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý đất đai

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
  • Loại đất, mục đích sử dụng
  • Diện tích thực tế và diện tích trong giấy tờ

Việc sai lệch thông tin có thể dẫn đến mức bồi thường thấp hơn thực tế.


4.2. Đối chiếu giá đất bồi thường

Người dân nên:

  • So sánh với bảng giá đất của địa phương
  • Xem xét hệ số điều chỉnh giá đất
  • Tham khảo giá thị trường khu vực

Nếu có chênh lệch lớn, có thể yêu cầu xem xét lại giá đất cụ thể.


4.3. Kiểm kê đầy đủ tài sản

Theo Điều 89, 90, 91 Luật Đất đai 2013, tài sản hợp pháp gắn liền với đất sẽ được bồi thường.

Do đó cần:

  • Liệt kê đầy đủ nhà cửa, công trình
  • Cây trồng, vật nuôi
  • Chi phí đầu tư vào đất
  • Chi phí di chuyển

Nếu bị bỏ sót, cần yêu cầu bổ sung ngay.


4.4. Không ký vào phương án nếu chưa đồng ý

Một sai lầm phổ biến là người dân ký xác nhận vào phương án bồi thường dù chưa đồng ý.

Lưu ý:

  • Việc ký có thể bị xem là đã đồng thuận
  • Nên ghi rõ ý kiến “không đồng ý” nếu có tranh chấp

4.5. Thực hiện khiếu nại đúng thời hạn

Nếu quá thời hạn khiếu nại:

  • Có thể mất quyền khiếu nại
  • Gặp khó khăn khi khởi kiện

Do đó cần hành động kịp thời.


4.6. Nhờ luật sư tư vấn

Các vụ việc liên quan đến đất đai thường phức tạp, giá trị lớn. Việc có luật sư hỗ trợ sẽ giúp:

  • Đánh giá tính hợp pháp của phương án bồi thường
  • Soạn đơn khiếu nại, khởi kiện đúng quy định
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước

5. MỘT SỐ LƯU Ý QUAN TRỌNG

  • Không tự ý cản trở việc thi công, cưỡng chế trái pháp luật
  • Không nghe theo các thông tin không chính thống
  • Giữ lại toàn bộ giấy tờ, chứng cứ liên quan
  • Tham gia đầy đủ các buổi làm việc với cơ quan chức năng

6. KẾT LUẬN

Việc không đồng ý với mức giá bồi thường giải phóng mặt bằng là quyền chính đáng của người dân. Tuy nhiên, để không mất quyền lợi, người dân cần:

  • Hiểu rõ quy định pháp luật
  • Thực hiện đúng trình tự khiếu nại, khởi kiện
  • Chủ động bảo vệ quyền lợi của mình bằng các biện pháp hợp pháp

Công ty Luật Trường Nhựt khuyến nghị người dân không nên im lặng chấp nhận khi thấy quyền lợi bị ảnh hưởng, nhưng cũng cần xử lý vấn đề một cách bình tĩnh, đúng pháp luật và có chiến lược rõ ràng.


7. DỊCH VỤ HỖ TRỢ TỪ CÔNG TY LUẬT TRƯỜNG NHỰT

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ:

  • Tư vấn pháp lý về bồi thường, giải phóng mặt bằng
  • Soạn thảo đơn khiếu nại, đơn khởi kiện
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước
  • Bảo vệ quyền lợi tại Tòa án

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về bồi thường đất đai, hãy liên hệ với Công ty Luật Trường Nhựt để được hỗ trợ kịp thời và hiệu quả.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
KHÔNG ĐỒNG Ý VỚI MỨC GIÁ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG- NGƯỜI DÂN CẦN LÀM GÌ ĐỂ KHÔNG MẤT QUYỀN LỢI?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.