Giỏ hàng

KHÔNG THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG CHO CON CHUNG SAU KHI LY HÔN THÌ BỊ XƯ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

21/05/2026
Tin tức

Sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là trách nhiệm bắt buộc của cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều trường hợp người có nghĩa vụ cố tình trốn tránh, chậm thực hiện hoặc hoàn toàn không thực hiện việc cấp dưỡng mặc dù Tòa án đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Việc không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của con chưa thành niên mà còn có thể dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng như bị cưỡng chế thi hành án, xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, hành vi không cấp dưỡng cho con sau ly hôn sẽ bị xử lý như thế nào? Công ty Luật Trường Nhựt sẽ phân tích cụ thể dưới góc độ pháp lý dưới đây.

1. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn là gì?

Cấp dưỡng được hiểu là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình nhưng có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con vẫn phải có trách nhiệm cấp dưỡng cho con.

Căn cứ pháp lý

Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

“Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.”

Như vậy, dù đã ly hôn thì quan hệ cha mẹ và con vẫn tồn tại. Người không trực tiếp nuôi con không được phép viện lý do ly hôn để từ chối trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng con.


2. Ai là người có nghĩa vụ cấp dưỡng?

Thông thường, người không trực tiếp nuôi con sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Nghĩa vụ này có thể được xác định thông qua:

  • Bản án ly hôn của Tòa án;
  • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn;
  • Văn bản thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên.

Mức cấp dưỡng có thể do các bên tự thỏa thuận dựa trên:

  • Thu nhập thực tế;
  • Khả năng tài chính;
  • Nhu cầu thiết yếu của con.

Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định.


3. Các hành vi được xem là không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

Trong thực tế, việc vi phạm nghĩa vụ cấp dưỡng diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau như:

  • Cố tình không đóng tiền cấp dưỡng;
  • Trốn tránh nghĩa vụ;
  • Chậm cấp dưỡng kéo dài;
  • Chỉ cấp dưỡng vài lần rồi ngưng;
  • Tẩu tán tài sản để né tránh nghĩa vụ;
  • Thay đổi nơi cư trú nhằm tránh thi hành án;
  • Không thực hiện đúng mức cấp dưỡng theo bản án.

Những hành vi này đều có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.


4. Không cấp dưỡng cho con có bị xử phạt hành chính không?

Câu trả lời là CÓ.

Nếu người có nghĩa vụ cố tình không thực hiện việc cấp dưỡng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ pháp lý

Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định:

“Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.”

Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.


5. Có bị cưỡng chế thi hành án hay không?

Rất nhiều người nghĩ rằng sau khi ly hôn nếu không tự nguyện cấp dưỡng thì cũng không ai xử lý. Đây là quan điểm hoàn toàn sai lầm.

Nếu bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà người có nghĩa vụ không thực hiện thì bên còn lại có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành.

Theo Điều 9 Luật Thi hành án dân sự 2008, Nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành án. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008.

Biện pháp cưỡng chế thi hành án quy định tại Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2008, bao gồm:

Các biện pháp cưỡng chế có thể áp dụng gồm:

  • Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án;
  • Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án;
  • Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;
  • Khai thác tài sản của người phải thi hành án;
  • Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ;
  • Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

6. Không cấp dưỡng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Câu trả lời là CÓ, nếu hành vi đủ nghiêm trọng.

Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định rõ trách nhiệm hình sự đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng.

Căn cứ pháp lý

Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về:

Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

“Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định của Tòa án mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”


7. Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không phải mọi trường hợp chậm cấp dưỡng đều bị đi tù.

Để bị xử lý hình sự thường phải thuộc một trong các trường hợp:

7.1. Đã bị xử phạt hành chính nhưng tiếp tục vi phạm

Ví dụ:

  • Đã bị xử phạt từ 5 – 10 triệu đồng;
  • Nhưng vẫn tiếp tục không cấp dưỡng;
  • Cố tình trốn tránh nghĩa vụ.

Khi đó có thể bị khởi tố hình sự.


7.2. Làm cho con lâm vào tình trạng nguy hiểm

Ví dụ:

  • Con không có tiền chữa bệnh;
  • Không được ăn uống, học tập tối thiểu;
  • Bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng.

Nếu hậu quả nghiêm trọng xảy ra thì người vi phạm có thể bị xử lý hình sự ngay cả khi chưa từng bị xử phạt hành chính trước đó.


8. Người trực tiếp nuôi con cần làm gì khi bên kia không cấp dưỡng?

Khi người có nghĩa vụ không thực hiện việc cấp dưỡng, người trực tiếp nuôi con nên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Thu thập chứng cứ

Bao gồm:

  • Bản án ly hôn;
  • Quyết định của Tòa án;
  • Tin nhắn, ghi âm;
  • Sao kê chuyển khoản;
  • Tài liệu chứng minh việc không cấp dưỡng.

Bước 2: Yêu cầu thi hành án

Soạn đơn yêu cầu thi hành án kèo theo tài liệu chứng cứ là Bản án, Quyết định của Tòa án trước đó thể hiện người bị yêu cầu thi hành án phải có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Nộp đơn yêu cầu tại:

  • Chi cục Thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú.

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực.


Bước 3: Đề nghị xử phạt vi phạm hành chính

Có thể gửi đơn đến:

  • Công an;
  • UBND cấp có thẩm quyền;
  • Cơ quan thi hành án.

Bước 4: Tố giác hình sự nếu đủ điều kiện

Nếu hành vi có dấu hiệu phạm tội theo Điều 186 Bộ luật Hình sự thì có thể tố giác đến:

  • Cơ quan Cảnh sát điều tra;
  • Viện kiểm sát nhân dân.

9. Người không có khả năng tài chính thực sự thì sao?

Trong thực tế, không phải ai không cấp dưỡng cũng là cố tình vi phạm.

Nếu người có nghĩa vụ:

  • Mất việc làm;
  • Bệnh nặng;
  • Không còn thu nhập;
  • Gặp khó khăn đặc biệt;

thì có thể yêu cầu Tòa án:

  • Thay đổi mức cấp dưỡng;
  • Tạm ngừng cấp dưỡng;
  • Điều chỉnh phương thức cấp dưỡng.

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

“Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Do đó, nếu thật sự khó khăn thì nên yêu cầu điều chỉnh hợp pháp thay vì tự ý ngưng cấp dưỡng.


10. Có được thỏa thuận không cấp dưỡng hay không?

Nhiều cặp vợ chồng khi ly hôn thỏa thuận:

  • Không yêu cầu cấp dưỡng;
  • Tự nuôi con;
  • Không ràng buộc trách nhiệm tài chính.

Pháp luật cho phép các bên được thỏa thuận nếu:

  • Không ảnh hưởng quyền lợi của con;
  • Phù hợp điều kiện thực tế.

Tuy nhiên, nếu sau này con cần được hỗ trợ thì người trực tiếp nuôi con vẫn có quyền yêu cầu cấp dưỡng lại.


11. Nghĩa vụ cấp dưỡng kéo dài đến bao giờ?

Thông thường, nghĩa vụ cấp dưỡng kéo dài đến khi:

  • Con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động;
  • Hoặc có tài sản tự nuôi mình.

Tuy nhiên, nếu con:

  • Mất khả năng lao động;
  • Bị khuyết tật;
  • Không thể tự nuôi sống bản thân;

thì nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn có thể tiếp tục sau tuổi 18.


12. Một số lưu ý quan trọng

Đối với người phải cấp dưỡng 

  • Không nên trốn tránh nghĩa vụ;
  • Chủ động thỏa thuận phù hợp khả năng;
  • Nếu khó khăn tài chính cần yêu cầu Tòa án điều chỉnh;
  • Tránh để phát sinh trách nhiệm hình sự.

Đối với người trực tiếp nuôi con

  • Nên lưu giữ đầy đủ chứng cứ;
  • Yêu cầu thi hành án kịp thời;
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con.

Kết luận

Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn không chỉ là trách nhiệm đạo đức mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Người cố tình không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị:

  • Cưỡng chế thi hành án;
  • Xử phạt vi phạm hành chính từ 5 đến 10 triệu đồng;
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù đến 02 năm trong trường hợp nghiêm trọng.

Do đó, các bên cần nhận thức đúng trách nhiệm của mình để bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho con chưa thành niên sau khi cha mẹ ly hôn.

Nếu quý khách đang gặp khó khăn liên quan đến tranh chấp cấp dưỡng, thi hành án sau ly hôn hoặc các vấn đề hôn nhân gia đình khác, hãy liên hệ Công ty Luật Trường Nhựt để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng và chuyên nghiệp.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
 
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
KHÔNG THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG CHO CON CHUNG SAU KHI LY HÔN THÌ BỊ XƯ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.