Giỏ hàng

NHÀ, ĐẤT ĐÃ TẶNG CHO RỒI THÌ CÓ ĐƯỢC QUYỀN LẤY LẠI KHÔNG?

22/05/2026
Tin tức

Trong thực tế hiện nay, việc cha mẹ tặng cho nhà đất cho con cái, vợ chồng tặng cho nhau hoặc người thân tặng cho bất động sản diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên, sau khi hoàn tất việc tặng cho, nhiều trường hợp phát sinh mâu thuẫn gia đình, tranh chấp tài sản hoặc người được tặng cho không thực hiện đúng cam kết, dẫn đến việc bên tặng cho muốn đòi lại nhà đất đã cho trước đó.

Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, nhà đất đã tặng cho rồi thì có được quyền lấy lại không? Trường hợp nào được đòi lại? Trường hợp nào không thể lấy lại? Công ty Luật Trường Nhựt xin phân tích cụ thể như sau:

1. Tặng cho nhà đất là gì?

Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015:

“Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Đối với nhà đất, việc tặng cho phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực và đăng ký sang tên theo quy định pháp luật.

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Đất đai 2024

2. Nhà đất đã tặng cho và sang tên rồi thì có còn quyền đòi lại không?

Thông thường, khi hợp đồng tặng cho đã:

  • được công chứng/chứng thực hợp pháp;
  • đã hoàn tất thủ tục đăng ký biến động;
  • người được tặng cho đã đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

thì quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã chuyển sang cho bên nhận tặng cho. Lúc này, bên tặng cho về nguyên tắc sẽ không còn quyền đòi lại tài sản. Nói cách khác, việc “cho rồi đòi lại” không thể thực hiện chỉ vì:

  • đổi ý;
  • mâu thuẫn gia đình;
  • con cái không nghe lời;
  • vợ chồng ly thân;
  • anh em phát sinh tranh chấp.

Pháp luật bảo vệ sự ổn định của giao dịch dân sự và quyền sở hữu hợp pháp của người đã nhận tặng cho.


3. Những trường hợp có thể đòi lại nhà đất đã tặng cho

Mặc dù nguyên tắc là không được lấy lại, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, bên tặng cho vẫn có thể yêu cầu hủy hợp đồng hoặc đòi lại nhà đất.

3.1. Tặng cho có điều kiện nhưng bên nhận không thực hiện điều kiện

Theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015:

"Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

 Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

 Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại."

Ví dụ:

  • Cha mẹ tặng đất cho con với điều kiện phải chăm sóc phụng dưỡng;
  • Tặng nhà với điều kiện không được bán;
  • Tặng đất để thờ cúng tổ tiên.

Nếu bên nhận không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết thì bên tặng cho có quyền yêu cầu:

  • thực hiện nghĩa vụ;
  • hủy hợp đồng tặng cho;
  • trả lại tài sản.

Tuy nhiên, điều kiện tặng cho phải:

  • hợp pháp;
  • không trái đạo đức xã hội;
  • có căn cứ chứng minh rõ ràng.

Trong thực tế, nhiều trường hợp cha mẹ chỉ nói miệng “cho để dưỡng già” nhưng trong hợp đồng không ghi nhận điều kiện, dẫn đến rất khó đòi lại tài sản.


4. Hợp đồng tặng cho vô hiệu thì có thể lấy lại tài sản

Một số trường hợp hợp đồng tặng cho bị Tòa án tuyên vô hiệu thì nhà đất có thể được hoàn trả lại cho bên tặng cho.

Các trường hợp thường gặp:

a) Người tặng cho bị ép buộc, lừa dối

Ví dụ:

  • Bị con cái ép ký giấy sang tên;
  • Bị lừa ký giấy tặng cho nhưng thực tế là chuyển nhượng;
  • Người già không minh mẫn khi ký hợp đồng.

Căn cứ:
Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 về giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

" Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình."


b) Người ký không có năng lực hành vi dân sự

Ví dụ:

  • Người bị bệnh tâm thần;
  • Người mất khả năng nhận thức;
  • Người già yếu không còn minh mẫn.

Nếu chứng minh được thời điểm ký hợp đồng người đó không làm chủ được hành vi thì hợp đồng có thể bị vô hiệu.


c) Tặng cho tài sản không thuộc quyền sở hữu riêng

Ví dụ:

  • Chồng tự ý tặng cho đất là tài sản chung vợ chồng;
  • Một người tự ý cho toàn bộ đất thừa kế chưa chia.

Trường hợp này, phần giao dịch vượt quá quyền sở hữu có thể bị vô hiệu.


d) Hợp đồng giả tạo

Ví dụ:

  • Giả vờ tặng cho để trốn nợ;
  • Tặng cho nhằm che giấu việc mua bán;
  • Tặng cho để né thuế.

Theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch giả tạo là vô hiệu.


5. Đã công chứng rồi có lấy lại được không?

Nhiều người cho rằng hợp đồng đã công chứng thì chắc chắn không thể hủy. Tuy nhiên, điều này chưa hoàn toàn chính xác.

Công chứng chỉ xác nhận:

  • ý chí tự nguyện;
  • năng lực hành vi;
  • nội dung phù hợp pháp luật tại thời điểm ký kết.

Nếu sau đó có căn cứ chứng minh:

  • bị lừa dối;
  • bị ép buộc;
  • giả tạo;
  • vi phạm pháp luật;

thì vẫn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu. Tuy nhiên, việc chứng minh thường khá khó khăn và cần có:

  • hồ sơ y tế;
  • ghi âm, tin nhắn;
  • nhân chứng;
  • tài liệu chứng minh khác.

6. Cha mẹ cho đất con rồi bị con đuổi khỏi nhà có đòi lại được không?

Đây là tranh chấp rất phổ biến hiện nay.

Trong nhiều vụ việc, cha mẹ:

  • tin tưởng con cái;
  • sang tên toàn bộ nhà đất;
  • không ghi điều kiện phụng dưỡng;
  • vẫn tiếp tục ở chung.

Sau đó xảy ra mâu thuẫn, con cái bán nhà hoặc đuổi cha mẹ ra ngoài. Nếu hợp đồng tặng cho không có điều kiện rõ ràng thì việc đòi lại tài sản thường rất khó.

Tòa án sẽ xem xét:

  • nội dung hợp đồng;
  • chứng cứ về thỏa thuận phụng dưỡng;
  • ý chí các bên khi giao kết.

Do đó, khi cha mẹ muốn tặng cho tài sản nhưng vẫn cần đảm bảo quyền lợi của mình thì nên:

  • lập hợp đồng tặng cho có điều kiện;
  • ghi rõ nghĩa vụ chăm sóc;
  • quy định quyền được ở lại nhà;
  • hạn chế việc chuyển nhượng nếu cần thiết.

7. Tặng cho bằng giấy tay có hiệu lực không?

Đối với nhà đất, pháp luật yêu cầu:

  • hợp đồng phải công chứng/chứng thực;
  • đăng ký sang tên.

Do đó, việc chỉ viết giấy tay thường tiềm ẩn rất nhiều rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, trong một số trường hợp:

  • đã giao nhận thực tế;
  • sử dụng ổn định lâu dài;
  • đủ điều kiện được công nhận;

thì Tòa án vẫn có thể xem xét công nhận giao dịch. Mỗi vụ việc sẽ được đánh giá dựa trên:

  • thời điểm giao dịch;
  • loại đất;
  • quá trình sử dụng;
  • chứng cứ thực tế.

8. Khi muốn đòi lại nhà đất đã tặng cho thì phải làm gì?

Người có yêu cầu đòi lại tài sản có thể:

  1. Thương lượng, hòa giải với bên nhận tặng cho;
  2. Gửi văn bản yêu cầu hủy hợp đồng;
  3. Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Hồ sơ thường gồm:

  • Hợp đồng tặng cho;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ công chứng;
  • Chứng cứ về việc bị lừa dối, ép buộc hoặc vi phạm điều kiện tặng cho;
  • Tài liệu nhân thân liên quan.

9. Một số lưu ý quan trọng khi tặng cho nhà đất

Để hạn chế tranh chấp, người dân cần lưu ý:

Đối với bên tặng cho:

  • Cân nhắc kỹ trước khi sang tên;
  • Nên lập hợp đồng có điều kiện nếu cần;
  • Giữ lại quyền cư trú hoặc quyền sử dụng;
  • Không ký giấy tờ khi không đọc kỹ nội dung.

Đối với bên nhận tặng cho:

  • Thực hiện đúng cam kết;
  • Giữ đầy đủ hồ sơ pháp lý;
  • Sang tên đúng quy định;
  • Tránh phát sinh tranh chấp đạo đức, gia đình.

10. Kết luận

Nhà đất đã tặng cho và hoàn tất thủ tục sang tên thì về nguyên tắc bên tặng cho sẽ không còn quyền sở hữu và không thể tùy ý lấy lại tài sản.

Tuy nhiên, trong các trường hợp:

  • tặng cho có điều kiện nhưng bên nhận vi phạm;
  • hợp đồng vô hiệu;
  • bị lừa dối, cưỡng ép;
  • người ký không minh mẫn;
  • giao dịch trái pháp luật;

thì vẫn có thể yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng và đòi lại nhà đất. Do tranh chấp tặng cho bất động sản thường phức tạp, liên quan nhiều chứng cứ và giá trị tài sản lớn, người dân nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi:

  • lập hợp đồng tặng cho;
  • sang tên nhà đất;
  • khởi kiện tranh chấp.

Nếu Quý khách hàng đang gặp vướng mắc liên quan đến tranh chấp nhà đất, hợp đồng tặng cho, thừa kế hoặc sang tên quyền sử dụng đất, hãy liên hệ Công ty Luật Trường Nhựt để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời theo đúng quy định pháp luật.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
NHÀ, ĐẤT ĐÃ TẶNG CHO RỒI THÌ CÓ ĐƯỢC QUYỀN LẤY LẠI KHÔNG?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.