Khi một người chết để lại tài sản và có di chúc hợp pháp, người được chỉ định hưởng di sản có quyền nhận phần tài sản theo nội dung di chúc. Tuy nhiên, việc có tên trong di chúc không đồng nghĩa người thừa kế có thể ngay lập tức đứng tên đối với nhà đất, ô tô, cổ phần hoặc các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Để xác lập và thực hiện quyền đối với di sản, người thừa kế cần thực hiện các thủ tục pháp lý phù hợp. Đối với di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản phải đăng ký, thông thường người thừa kế phải thực hiện thủ tục công chứng văn bản về thừa kế và sau đó đăng ký biến động để chuyển quyền sang tên mình.
Công ty Luật Trường Nhựt tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc như sau.

Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền của người được hưởng di sản đối với tài sản do người chết để lại.
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế và phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
Trong trường hợp di sản được để lại theo di chúc, người thừa kế cần kiểm tra trước tiên:
Di chúc có tồn tại hay không;
Di chúc được lập bằng hình thức nào;
Di chúc có hợp pháp hay không;
Người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản hay không;
Tài sản được định đoạt trong di chúc có phải là di sản của người chết hay không;
Có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc hay không;
Có tranh chấp hoặc yêu cầu liên quan đến di sản hay không.
Đây là những vấn đề cần được xác định trước khi tiến hành thủ tục khai nhận di sản.
Không phải mọi di chúc đều đương nhiên có giá trị pháp lý.
Theo quy định tại Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015, một di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản về người lập di chúc, ý chí tự nguyện, nội dung, hình thức và các điều kiện khác theo luật định.
Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc phải phù hợp với quy định pháp luật.
Do đó, trước khi lập hồ sơ khai nhận di sản, cần kiểm tra tính hợp pháp của di chúc để tránh trường hợp công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền không thể thực hiện thủ tục theo yêu cầu.
Đây là vấn đề thường gây nhầm lẫn.
Việc người chết lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho một người không phải lúc nào cũng đồng nghĩa người đó được hưởng toàn bộ di sản.
Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.
Theo đó, một số chủ thể như con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động có thể được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu đáp ứng điều kiện luật định, kể cả trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ được cho hưởng ít hơn mức luật định.
Vì vậy, trước khi thực hiện khai nhận di sản, cần rà soát đầy đủ những người có quyền hưởng di sản để tránh phát sinh tranh chấp sau khi đã sang tên tài sản.
Tùy từng loại tài sản và từng trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể khác nhau. Đối với trường hợp di sản là nhà đất, hồ sơ thường cần chuẩn bị các giấy tờ cơ bản như:
Tùy hồ sơ, có thể cần:
Đối với di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký, giấy tờ chứng minh quyền của người để lại di sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Cần phân biệt giữa khai nhận di sản và thỏa thuận phân chia di sản.
Theo pháp luật công chứng hiện hành, trường hợp chỉ có một người được hưởng di sản hoặc có nhiều người cùng được hưởng nhưng các đồng thừa kế thỏa thuận không phân chia di sản thì có thể lập văn bản khai nhận di sản theo quy định pháp luật công chứng.
Luật Công chứng số 46/2024/QH15 được ban hành ngày 26/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Đây là văn bản pháp luật quan trọng điều chỉnh hoạt động công chứng hiện nay.
Đối với di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hồ sơ công chứng cần có giấy tờ chứng minh quyền của người để lại di sản. Trường hợp thừa kế theo di chúc, di chúc là tài liệu quan trọng phải xuất trình để công chứng viên kiểm tra.
Vì vậy, người dân không nên chỉ chuẩn bị di chúc mà bỏ qua Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Trước hết, cần xác định người chết để lại những tài sản gì và những tài sản đó có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người chết hay không. Nếu di sản là nhà đất, cần kiểm tra:
Việc xác định đúng khối di sản giúp hạn chế tình trạng khai nhận nhầm tài sản hoặc khai nhận vượt quá phần quyền mà người chết có.
Mặc dù di chúc chỉ định người hưởng di sản, vẫn cần kiểm tra những người thừa kế khác theo quy định pháp luật, đặc biệt là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Đây là bước rất quan trọng nếu người lập di chúc có vợ, chồng, cha mẹ hoặc con chưa thành niên.
Người thừa kế chuẩn bị di chúc, giấy chứng tử, Giấy chứng nhận và các giấy tờ nhân thân, quan hệ cần thiết.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sự mâu thuẫn giữa các giấy tờ, tổ chức hành nghề công chứng có thể yêu cầu bổ sung, làm rõ hoặc xác minh.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chứng viên kiểm tra:
Đối với văn bản liên quan đến thừa kế, việc công chứng không chỉ đơn thuần là xác nhận chữ ký mà còn bao gồm việc kiểm tra các điều kiện pháp lý liên quan đến người để lại di sản và người nhận di sản.
Đối với thủ tục công chứng văn bản thừa kế, pháp luật công chứng có quy định về việc niêm yết nhằm thông báo việc khai nhận hoặc phân chia di sản và tạo điều kiện cho người có quyền, lợi ích liên quan thực hiện quyền của mình.
Đây là bước có ý nghĩa quan trọng nhằm hạn chế trường hợp tài sản được chuyển dịch trong khi vẫn còn người có quyền đối với di sản nhưng chưa được biết hoặc chưa có cơ hội phản đối.
Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng và không phát sinh vấn đề cản trở việc công chứng, người nhận di sản được nhận văn bản công chứng.
Đối với nhà đất, văn bản này là một trong những căn cứ để thực hiện thủ tục đăng ký biến động, sang tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Đối với di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất, sau khi hoàn tất thủ tục về thừa kế, người nhận di sản cần thực hiện đăng ký biến động.
Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.
Hồ sơ sang tên về cơ bản có thể bao gồm:
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, cơ quan đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, cập nhật biến động và cấp Giấy chứng nhận cho người được nhận quyền theo quy định.
Người dân cần lưu ý rằng công chứng văn bản khai nhận di sản và sang tên Giấy chứng nhận là hai thủ tục khác nhau. Hoàn tất công chứng không đồng nghĩa Giấy chứng nhận đã tự động chuyển sang tên người thừa kế.
Nhận thừa kế là một trong những trường hợp có thể phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân nếu tài sản thuộc diện chịu thuế.
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản, chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh và một số tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thuộc nhóm thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, trong đó có thừa kế bất động sản giữa những người có quan hệ thân thuộc nhất định như vợ với chồng; cha mẹ với con; ông bà với cháu; anh chị em ruột.
Đối với trường hợp thuộc diện chịu thuế, thuế suất đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng theo quy định hiện hành được áp dụng trên phần thu nhập tính thuế theo luật thuế.
Do đó, khi làm thủ tục khai nhận di sản, cần xác định chính xác quan hệ giữa người để lại di sản và người nhận di sản để xác định có thuộc trường hợp miễn thuế hay không.
Ngoài thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp phải nộp, người nhận di sản có thể phát sinh:
Mức thu cụ thể có thể phụ thuộc vào loại tài sản, giá trị tài sản, địa phương và nội dung công việc thực hiện.
Đối với nhà đất, người thừa kế nên dự trù cả chi phí công chứng văn bản thừa kế và chi phí thực hiện thủ tục đăng ký biến động sau đó.
Không nên mặc nhiên cho rằng người được ghi tên trong di chúc chắc chắn nhận toàn bộ tài sản. Cần kiểm tra quyền của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Nếu nhiều người cùng được hưởng một tài sản và muốn chia tài sản cho từng người, các đồng thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Nếu các đồng thừa kế không thống nhất được thì có thể phát sinh tranh chấp và phải giải quyết theo trình tự tố tụng.
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản theo điều kiện và trình tự luật định. Việc từ chối nhận di sản cần được thể hiện bằng văn bản và thực hiện đúng thời điểm theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Nếu có tranh chấp về tính hợp pháp của di chúc, quyền sở hữu tài sản hoặc tư cách người thừa kế, việc công chứng văn bản khai nhận di sản có thể không thực hiện được như một thủ tục thông thường.
Trong trường hợp này, các bên có thể phải giải quyết tranh chấp tại Tòa án trước khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền đối với di sản.
Việc khai nhận di sản đối với đất chưa được cấp Giấy chứng nhận có thể phức tạp hơn. Cần kiểm tra nguồn gốc sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất, quá trình sử dụng và điều kiện đăng ký đất đai.
Không nên áp dụng máy móc thủ tục khai nhận di sản đối với đất đã có Giấy chứng nhận cho trường hợp đất chưa được đăng ký.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý đối với những trường hợp cha mẹ, ông bà qua đời đã lâu nhưng các thành viên trong gia đình chưa thực hiện thủ tục phân chia di sản.
Việc xác định thời điểm mở thừa kế, loại tài sản và tình trạng quản lý di sản có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền yêu cầu chia di sản của người thừa kế.
Nếu cho rằng di chúc có dấu hiệu bị giả mạo, lập trong tình trạng người lập di chúc không minh mẫn, bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu xem xét tính hợp pháp của di chúc.
Các chứng cứ có thể bao gồm:
Nếu tranh chấp không thể giải quyết bằng thỏa thuận, người có quyền lợi liên quan có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.
Một số văn bản pháp luật quan trọng cần tham khảo gồm:
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc thường bao gồm nhiều bước từ kiểm tra tính hợp pháp của di chúc, xác định người thừa kế và khối di sản, chuẩn bị hồ sơ, công chứng văn bản khai nhận di sản đến thực hiện nghĩa vụ tài chính và đăng ký sang tên tài sản.
Đối với di sản là nhà đất, người thừa kế cần đặc biệt lưu ý rằng văn bản khai nhận di sản sau khi công chứng chưa làm cho Giấy chứng nhận tự động chuyển sang tên người nhận. Người thừa kế vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định. Nghị định 101/2024/NĐ-CP hiện là một trong những căn cứ quan trọng điều chỉnh thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận.
Ngoài ra, trước khi khai nhận di sản cần kiểm tra kỹ tính hợp pháp của di chúc, người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, tình trạng pháp lý của tài sản và khả năng phát sinh tranh chấp. Việc thực hiện thủ tục đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế nguy cơ phải hủy bỏ, điều chỉnh hoặc giải quyết tranh chấp sau khi tài sản đã được sang tên.
Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục thừa kế theo di chúc, bao gồm kiểm tra tính pháp lý của di chúc, xác định người thừa kế, rà soát tài sản và hồ sơ nhà đất, chuẩn bị hồ sơ công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản, thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận và tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế khi phát sinh.
👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM