Giỏ hàng

THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG HIỆN HÀNH

01/06/2026
Tin tức

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc người lao động vi phạm nội quy lao động là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người sử dụng lao động cũng được quyền tùy ý xử lý kỷ luật người lao động. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp dù người lao động có hành vi vi phạm rõ ràng nhưng vẫn bị Tòa án tuyên quyết định kỷ luật vô hiệu do không thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.

Vậy thủ tục xử lý kỷ luật lao động hiện nay được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề gì để tránh rủi ro pháp lý? Bài viết dưới đây của Công ty Luật Trường Nhựt sẽ phân tích chi tiết quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Kỷ luật lao động là gì?

Theo Điều 117 Bộ luật Lao động năm 2019:

“Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.”

Như vậy, xử lý kỷ luật lao động là việc người sử dụng lao động áp dụng các hình thức kỷ luật đối với người lao động có hành vi vi phạm nội quy lao động đã được ban hành hợp pháp.

Tuy nhiên, việc xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, trình tự và thủ tục do pháp luật quy định. Nếu vi phạm, quyết định kỷ luật có thể bị tuyên vô hiệu và doanh nghiệp phải bồi thường thiệt hại cho người lao động.

2. Các nguyên tắc bắt buộc khi xử lý kỷ luật lao động

Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định nhiều nguyên tắc quan trọng khi xử lý kỷ luật lao động.

Thứ nhất, người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động

Doanh nghiệp có nghĩa vụ thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm.

Không thể xử lý kỷ luật chỉ dựa trên nghi ngờ hoặc lời tố cáo không có căn cứ.

Thứ hai, phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động

Nếu người lao động là thành viên công đoàn hoặc tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì tổ chức này phải được tham gia trong quá trình xử lý kỷ luật.

Thứ ba, người lao động có quyền tự bào chữa

Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

Thứ tư, việc xử lý phải được lập thành biên bản

Toàn bộ nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật phải được ghi nhận bằng văn bản làm căn cứ ban hành quyết định xử lý.

Thứ năm, không được xử lý nhiều hình thức kỷ luật cho cùng một hành vi

Một hành vi vi phạm chỉ được áp dụng một hình thức xử lý kỷ luật tương ứng.

Thứ sáu, nếu có nhiều hành vi vi phạm thì chỉ áp dụng hình thức cao nhất

Trường hợp người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm, doanh nghiệp chỉ được áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi nghiêm trọng nhất.

3. Các trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động

Khoản 4 và khoản 5 Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định một số trường hợp doanh nghiệp không được tiến hành xử lý kỷ luật lao động.

Bao gồm:

  • Người lao động đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng;
  • Đang nghỉ việc được người sử dụng lao động đồng ý;
  • Đang bị tạm giữ hoặc tạm giam;
  • Đang chờ kết quả điều tra của cơ quan có thẩm quyền;
  • Lao động nữ đang mang thai;
  • Người lao động nghỉ thai sản;
  • Người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
  • Người lao động mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.

Nếu doanh nghiệp vẫn xử lý kỷ luật trong các thời gian này thì quyết định xử lý có nguy cơ bị tuyên trái pháp luật.

4. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động hiện nay

Theo Điều 124 Bộ luật Lao động năm 2019, có 04 hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm:

Khiển trách

Áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, mức độ nhẹ.

Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng

Áp dụng đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng hơn theo nội quy lao động.

Cách chức

Áp dụng đối với người lao động đang giữ chức vụ quản lý.

Sa thải

Là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất và chỉ được áp dụng trong các trường hợp luật định.

5. Những trường hợp được áp dụng hình thức sa thải

Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động chỉ được sa thải người lao động trong một số trường hợp nhất định như:

  • Trộm cắp, tham ô;
  • Đánh bạc tại nơi làm việc;
  • Cố ý gây thương tích;
  • Sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
  • Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
  • Gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp;
  • Quấy rối tình dục tại nơi làm việc theo nội quy lao động;
  • Tái phạm trong thời gian chưa được xóa kỷ luật;
  • Tự ý bỏ việc từ 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng.

Nếu không thuộc các trường hợp nêu trên, doanh nghiệp không được áp dụng hình thức sa thải.

6. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Theo Điều 123 Bộ luật Lao động năm 2019:

Thời hiệu thông thường

06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

Trường hợp đặc biệt

12 tháng nếu hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến:

  • Tài chính;
  • Tài sản;
  • Bí mật công nghệ;
  • Bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.

Nếu hết thời hiệu thì người sử dụng lao động không còn quyền xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm đó.

7. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động đúng quy định

Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự xử lý kỷ luật lao động mà doanh nghiệp phải tuân thủ.

Bước 1: Lập biên bản vi phạm

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm, người sử dụng lao động phải lập biên bản ghi nhận sự việc.

Biên bản cần thể hiện:

  • Thời gian;
  • Địa điểm;
  • Nội dung vi phạm;
  • Người chứng kiến;
  • Ý kiến của người lao động (nếu có).

Đây là chứng cứ quan trọng trong toàn bộ quá trình xử lý kỷ luật.

Bước 2: Thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh lỗi

Doanh nghiệp cần rà soát:

  • Camera giám sát;
  • Email;
  • Tin nhắn;
  • Báo cáo công việc;
  • Chứng từ liên quan;
  • Lời khai của người làm chứng.

Việc chứng minh lỗi thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Bước 3: Gửi thông báo họp xử lý kỷ luật lao động

Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, người sử dụng lao động phải gửi thông báo bằng văn bản đến các thành phần tham dự cuộc họp.

Thông báo phải ghi rõ:

  • Thời gian họp;
  • Địa điểm họp;
  • Hành vi vi phạm;
  • Nội dung xử lý dự kiến.

Bước 4: Tiến hành họp xử lý kỷ luật

Thành phần tham dự gồm:

  • Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền;
  • Người lao động vi phạm;
  • Tổ chức đại diện người lao động;
  • Người bào chữa (nếu có);
  • Người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi (nếu thuộc trường hợp này).

Tại cuộc họp, người lao động có quyền:

  • Trình bày ý kiến;
  • Đưa ra chứng cứ;
  • Tự bào chữa;
  • Nhờ luật sư hoặc công đoàn hỗ trợ.

Bước 5: Lập biên bản cuộc họp

Toàn bộ diễn biến cuộc họp phải được ghi nhận thành biên bản.

Biên bản cần có chữ ký của những người tham dự.

Nếu có người từ chối ký thì phải ghi rõ lý do.

Bước 6: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật

Sau khi xem xét toàn bộ hồ sơ và ý kiến tại cuộc họp, doanh nghiệp ban hành quyết định xử lý kỷ luật bằng văn bản trong thời hiệu luật định.

Quyết định phải nêu rõ:

  • Hành vi vi phạm;
  • Căn cứ pháp lý;
  • Hình thức xử lý;
  • Thời điểm có hiệu lực.

8. Những hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

Điều 127 Bộ luật Lao động năm 2019 nghiêm cấm các hành vi sau:

  • Xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm người lao động;
  • Dùng hình thức phạt tiền;
  • Cắt lương thay cho xử lý kỷ luật;
  • Xử lý đối với hành vi không được quy định trong nội quy lao động.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn áp dụng hình thức trừ lương hoặc phạt tiền khi người lao động đi trễ, vi phạm nội quy. Đây là hành vi trái pháp luật và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

9. Hậu quả khi xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật

Nếu doanh nghiệp xử lý kỷ luật không đúng trình tự hoặc không đủ căn cứ pháp lý, người lao động có quyền:

  • Khiếu nại;
  • Yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết;
  • Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Khi đó doanh nghiệp có thể phải:

  • Hủy bỏ quyết định kỷ luật;
  • Khôi phục quyền lợi cho người lao động;
  • Trả tiền lương bị mất;
  • Bồi thường thiệt hại phát sinh theo quy định pháp luật.

10. Kết luận

Xử lý kỷ luật lao động là quyền của người sử dụng lao động nhằm duy trì trật tự và kỷ cương trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, quyền này phải được thực hiện đúng nguyên tắc, trình tự và thủ tục theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Chỉ cần thiếu một bước trong quy trình hoặc vi phạm quyền bảo vệ của người lao động, quyết định kỷ luật có thể bị tuyên vô hiệu.

Do đó, trước khi tiến hành xử lý kỷ luật, doanh nghiệp cần rà soát kỹ nội quy lao động, chứng cứ vi phạm và toàn bộ trình tự pháp luật để hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh.

Nếu Quý khách hàng cần tư vấn về nội quy lao động, xử lý kỷ luật lao động, sa thải người lao động hoặc giải quyết tranh chấp lao động, Công ty Luật Trường Nhựt sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách.

0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG HIỆN HÀNH

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.