Giỏ hàng

TỘI MUA BÁN HÓA ĐƠN TRÁI PHÉP BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

28/04/2026
Tin tức

Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, hóa đơn không chỉ là chứng từ kế toán đơn thuần mà còn là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy tình trạng mua bán hóa đơn trái phép diễn ra khá phổ biến, gây thất thu ngân sách nhà nước và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

Vậy hành vi mua bán hóa đơn bị xử phạt như thế nào? Khi nào bị xử lý hành chính, khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Hãy cùng Công ty Luật Trường Nhựt phân tích chi tiết dưới góc độ pháp lý.

1. Hóa đơn là gì? Vai trò của hóa đơn trong hoạt động kinh doanh

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Hóa đơn có vai trò:

  • Là căn cứ ghi nhận doanh thu, chi phí hợp pháp;
  • Là cơ sở kê khai, khấu trừ và hoàn thuế;
  • Là chứng cứ quan trọng trong giải quyết tranh chấp.

Chính vì vậy, việc sử dụng hóa đơn phải đảm bảo trung thực, chính xác và đúng quy định pháp luật.


2. Hành vi mua bán hóa đơn trái phép là gì?

Hành vi mua bán hóa đơn trái phép được hiểu là việc mua, bán hóa đơn nhưng không phát sinh giao dịch hàng hóa, dịch vụ thực tế hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp nhằm mục đích trục lợi.

Các hành vi phổ biến gồm:

  • Mua hóa đơn để hợp thức hóa chi phí;
  • Bán hóa đơn khống để thu lợi bất chính;
  • Sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn bất hợp pháp;
  • Lập hóa đơn sai sự thật về giá trị giao dịch.

3. Xử phạt hành chính đối với hành vi mua bán hóa đơn

3.1. Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP);
  • Luật Quản lý thuế năm 2019.

3.2. Mức xử phạt:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi mua bán hóa đơn trái phép có thể bị xử phạt hành chính như sau:

a) Phạt tiền:

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi cho, bán hóa đơn như sau:

  • Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 45 triệu đồng đối với hành vi:

    - Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;

    - Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

  • Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ các hành vi ở trên.

    Biện pháp khắc phục hậu quả buộc hủy hóa đơn và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành cho, bán hóa đơn

    Đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, theo quy định tại Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng, ngoài ra còn bị buộc phải hủy hóa đơn đã sử dụng.

  • Bên cạnh đó, tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP cũng quy định mức xử phạt là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

b) Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN; buộc điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có).
  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào NSNN và điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có).
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được;

4. Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán hóa đơn

Khi hành vi mua bán hóa đơn có tính chất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn hoặc có tổ chức, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành.

4.1. Căn cứ pháp lý

  • Điều 203 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) – Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.

4.2. Các khung hình phạt

Khung 1: Phạt tiền hoặc phạt tù

Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng thì:

  • Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng
  •  Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung 2: Tăng nặng

 Bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;
  • Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

4.3. Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại có bị xử lý không?

Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội danh này.

Hình phạt đối với pháp nhân:

  • Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng;
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn;
  • Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

6. Một số rủi ro pháp lý khi mua bán hóa đơn

Việc mua bán hóa đơn không chỉ dẫn đến xử phạt mà còn kéo theo nhiều hệ lụy:

  • Bị truy thu thuế, phạt chậm nộp;
  • Bị thanh tra, kiểm tra thuế thường xuyên;
  • Ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp;
  • Nguy cơ bị khởi tố hình sự;
  • Mất quyền khấu trừ thuế GTGT.

7. Khuyến nghị từ Công ty Luật Trường Nhựt

Để tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn, doanh nghiệp cần:

  • Chỉ sử dụng hóa đơn khi có giao dịch thực tế;
  • Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào;
  • Xây dựng hệ thống kế toán minh bạch;
  • Không vì lợi ích trước mắt mà tham gia mua bán hóa đơn trái phép;
  • Tham khảo ý kiến luật sư khi có vấn đề phát sinh.

8. Kết luận

Hành vi mua bán hóa đơn trái phép là vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức hình phạt nặng. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý, doanh nghiệp cần đặc biệt cẩn trọng trong việc sử dụng hóa đơn để tránh những hậu quả pháp lý đáng tiếc.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến hóa đơn, thuế hoặc có nguy cơ bị xử lý vi phạm, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Trường Nhựt để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
TỘI MUA BÁN HÓA ĐƠN TRÁI PHÉP BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.