Giỏ hàng

UỶ QUYỀN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ KHI ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

20/07/2026
Tin tức

Trong bối cảnh số lượng người Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài ngày càng tăng, không ít trường hợp phát sinh quyền thừa kế đối với tài sản tại Việt Nam nhưng người thừa kế không thể trực tiếp về nước để thực hiện thủ tục khai nhận di sản. Vậy người đang ở nước ngoài có được ủy quyền cho người khác khai nhận di sản thừa kế hay không? Việc lập giấy ủy quyền ở nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì để được chấp nhận tại Việt Nam?

Bài viết dưới đây của Công ty Luật Trường Nhựt sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này.

1.Uỷ quyền khai nhận di sản thừa kế là gì?

Ủy quyền khai nhận di sản thừa kế là việc người có quyền hưởng di sản lập văn bản ủy quyền cho cá nhân khác thay mặt mình thực hiện các công việc liên quan đến việc khai nhận hoặc phân chia di sản tại cơ quan công chứng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định tại điều 138 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định phải tự mình thực hiện.

"1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện."

Do đó, nếu người thừa kế đang ở nước ngoài không thể trực tiếp về Việt Nam thì hoàn toàn có thể lập văn bản ủy quyền cho người thân hoặc luật sư đại diện thực hiện các thủ tục cần thiết.

2.Người đang ở nước ngoài có được uỷ quyền khai nhận di sản không?

Câu trả lời là Có.

Pháp luật Việt Nam hiện nay không cấm việc người đang cư trú ở nước ngoài ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục khai nhận di sản.

Tuy nhiên, việc ủy quyền phải bảo đảm:

  • Người ủy quyền có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Nội dung ủy quyền hợp pháp;
  • Văn bản ủy quyền được lập đúng hình thức;
  • Văn bản được chứng nhận hợp lệ theo quy định của Việt Nam.

Nếu giấy ủy quyền được lập tại nước ngoài thì còn phải thực hiện thủ tục chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại).

3.Những công việc có thể được uỷ quyền

Thông thường, người được ủy quyền có thể thay mặt người thừa kế thực hiện các công việc như:

  • Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản;
  • Liên hệ tổ chức hành nghề công chứng;
  • Ký văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo phạm vi được ủy quyền;
  • Nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất;
  • Thực hiện thủ tục sang tên nhà đất;
  • Nộp các khoản thuế, lệ phí;
  • Nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Tuy nhiên, nội dung nào được phép thực hiện sẽ phụ thuộc vào phạm vi ghi trong văn bản ủy quyền.

4.Giấy uỷ quyền được lập ở nước ngoài như thế nào?

Đây là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất.

Trường hợp lập tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam

Nếu đang sinh sống tại nước ngoài, người thừa kế có thể đến:

  • Đại sứ quán Việt Nam;
  • Tổng Lãnh sự quán Việt Nam;
  • Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam.

Tại đây, người ủy quyền có thể lập và ký văn bản ủy quyền trước viên chức lãnh sự. Văn bản này có giá trị sử dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đây là cách thức đơn giản và được áp dụng phổ biến nhất.

Trường hợp lập tại cơ quan công chứng nước ngoài

Nếu người ủy quyền không đến được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam thì có thể:

  • Lập giấy ủy quyền tại Notary Public hoặc cơ quan công chứng của nước sở tại.

Sau đó cần thực hiện:

  • Chứng nhận hợp lệ;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền (nếu thuộc trường hợp phải hợp pháp hóa);
  • Dịch sang tiếng Việt;
  • Chứng thực bản dịch.

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên thì văn bản mới được sử dụng tại Việt Nam.

5.Có bắt buộc phải hợp pháp hoá lãnh sự không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, giấy tờ do nước ngoài cấp muốn sử dụng tại Việt Nam thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Tuy nhiên sẽ được miễn nếu:

  • Việt Nam và quốc gia đó có điều ước quốc tế quy định miễn hợp pháp hóa;
  • Áp dụng nguyên tắc có đi có lại;
  • Hoặc thuộc trường hợp được pháp luật quy định miễn.

Do đó, trước khi lập giấy ủy quyền nên kiểm tra quốc gia nơi đang cư trú có thuộc diện được miễn hay không.

6.Hồ sơ khai nhận di sản khi người thừa kế uỷ quyền

Thông thường hồ sơ bao gồm:

Đối với người để lại di sản

  • Giấy chứng tử;
  • Di chúc (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy đăng ký xe;
  • Sổ tiết kiệm hoặc các giấy tờ khác.

Đối với người thừa kế

  • CCCD hoặc hộ chiếu;
  • Giấy khai sinh;
  • Giấy đăng ký kết hôn (nếu có);
  • Giấy xác nhận quan hệ nhân thân.

Đối với người được uỷ quyền

  • CCCD hoặc hộ chiếu;
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ;
  • Bản dịch công chứng (nếu lập ở nước ngoài).

Tùy từng loại tài sản mà cơ quan công chứng có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ.Trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Lập văn bản uỷ quyền

Người ở nước ngoài lập văn bản ủy quyền tại:

  • Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam; hoặc
  • Cơ quan công chứng nước ngoài.

Bước 2: Hợp pháp hóa (nếu cần)

Nếu văn bản được lập tại cơ quan công chứng nước ngoài thì thực hiện:

  • Chứng nhận;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Dịch thuật;
  • Chứng thực

Bước 3: Công chứng văn bản khai nhận di sản

Người được ủy quyền nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có tài sản hoặc theo quy định của Luật Công chứng.

Công chứng viên sẽ:

  • Kiểm tra hồ sơ;
  • Niêm yết việc khai nhận di sản (nếu pháp luật yêu cầu);
  • Lập văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản.

Bước 4: Sang tên tài sản

Nếu di sản là:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Nhà ở;
  • Xe ô tô;
  • Tài sản phải đăng ký,

thì người được ủy quyền tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan có thẩm quyền.

7.Những lưu ý quan trọng

Trong thực tế, nhiều hồ sơ bị trả lại do các sai sót sau:

7.1. Nội dung uỷ quyền không đầy đủ

Giấy ủy quyền chỉ ghi chung chung:

"Được thay mặt giải quyết mọi công việc." Trong khi công chứng viên yêu cầu phải ghi rõ:

  • Khai nhận di sản;
  • Ký văn bản;
  • Đăng ký sang tên;
  • Nộp thuế;
  • Nhận kết quả.

Do đó nên quy định phạm vi ủy quyền càng cụ thể càng tốt.

7.2. Thông tin cá nhân không thống nhất

Các giấy tờ thường xảy ra sai lệch:

  • Họ tên;
  • Ngày sinh;
  • Số hộ chiếu;
  • Quốc tịch;
  • CCCD.

Nếu có sự khác nhau cần bổ sung giấy xác nhận hoặc giấy tờ chứng minh.

7.3. Không hợp pháp hóa lãnh sự

Đây là lỗi phổ biến nhất.

Người lập giấy tại nước ngoài nhưng không thực hiện hợp pháp hóa theo quy định khiến cơ quan công chứng từ chối tiếp nhận.

7.4. Giấy uỷ quyền hết thời hạn

Nếu văn bản ghi thời hạn thì chỉ có giá trị trong khoảng thời gian đó.

Hết thời hạn phải lập văn bản mới.

8.Người được uỷ quyền có được tự nhận toàn bộ tài sản không?

Không.

Người được ủy quyền chỉ được thực hiện đúng phạm vi ghi trong giấy ủy quyền. Nếu vượt quá phạm vi hoặc tự ý định đoạt tài sản thì có thể:

  • Giao dịch bị vô hiệu;
  • Phải bồi thường thiệt hại;
  • Thậm chí phát sinh trách nhiệm hình sự nếu có hành vi chiếm đoạt tài sản.

Dịch vụ hỗ trợ của Công ty Luật Trường Nhựt

Thủ tục khai nhận di sản có yếu tố nước ngoài thường liên quan đến nhiều quy định về dân sự, công chứng, lãnh sự và đăng ký tài sản. Chỉ một sai sót nhỏ trong giấy ủy quyền hoặc hồ sơ cũng có thể khiến việc giải quyết bị kéo dài.

Công ty Luật Trường Nhựt cung cấp các dịch vụ:

  • Tư vấn điều kiện ủy quyền khai nhận di sản;
  • Soạn thảo giấy ủy quyền đúng quy định;
  • Hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục công chứng;
  • Đại diện đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015:
    • Điều 138 về đại diện theo ủy quyền;
    • Điều 562 đến Điều 569 về hợp đồng ủy quyền;
    • Điều 609 đến Điều 662 về thừa kế.
  • Luật Công chứng năm 2024.
  • Luật Đất đai năm 2024 (đối với đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).
  • Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (được sửa đổi, bổ sung nếu có).
  • Nghị định số 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu còn hiệu lực áp dụng).
  • Thông tư số 01/2012/TT-BNG hướng dẫn thực hiện Nghị định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (và các văn bản thay thế, sửa đổi nếu có).

Kết luận

Người đang ở nước ngoài hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác khai nhận di sản thừa kế tại Việt Nam, miễn là văn bản ủy quyền được lập đúng hình thức, được chứng nhận hợp lệ và đáp ứng các quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với các trường hợp có yếu tố nước ngoài, người dân nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi thực hiện để hạn chế rủi ro, tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

👉 LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN:

  • Liên hệ để tư vấn: 0979.896.941 – 0939.324.310 Gặp Luật sư Nguyễn Trường Nhựt
  • Liên hệ qua địa chỉ email: nguyentruongnhutlaw@gmail.com
  • Đến trực tiếp trụ sở của công ty: 97 Lê Quyên, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
0.0           0 đánh giá
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
0% | 0
UỶ QUYỀN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ KHI ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẻ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.

Gửi ảnh thực tế

Chỉ chấp nhận JPEG, JPG, PNG. Dung lượng không quá 2Mb mỗi hình

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

  • Lọc theo:
  • Tất cả
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chia sẻ

Bài viết liên quan

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT GIẤY TỜ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP – CHÍNH XÁC, BẢO MẬT, NHANH CHÓNG

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các cá nhân và doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng các loại giấy tờ pháp lý bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Từ hợp đồng thương mại, hồ sơ đầu tư, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài cho đến các văn bản pháp luật quốc tế – tất cả đều đòi hỏi phải được dịch thuật chính xác, rõ nghĩa và đúng thuật ngữ pháp lý để đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị pháp lý của tài liệu. Tuy nhiên, dịch thuật tài liệu pháp luật không giống như dịch thuật thông thường. Mỗi câu chữ trong văn bản pháp lý đều mang ý nghĩa pháp lý cụ thể, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chỉ cần dịch sai một thuật ngữ hoặc một điều khoản cũng có thể dẫn đến hiểu sai nội dung văn bản, gây tranh chấp hoặc làm phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc lựa chọn dịch vụ dịch thuật giấy tờ pháp lý của một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp đảm bảo tài liệu được dịch chính xác, đúng quy định pháp luật và có thể sử dụng trong các thủ tục hành chính hoặc giao dịch quốc tế.